BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
PHẦN
I. CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA NHÀ TRƯỜNG
I) Thông tin chung của nhà
trường:
Trường tiểu học Trần Quốc Tuấn
nằm trên địa bàn phường Trần Hưng Đạo, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình
Định.
Từ
sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng (30/04/1975) trường là một cấp
học thuộc trường phổ thông cơ sở Trần Hưng Đạo. Đến năm 1990, thực
hiện quyết định số 118/QĐ-UB ngày 15 tháng 8 năm 1990 của UBND thành
phố Quy Nhơn, trường được tách ra khỏi trường PTCS Trần Hưng Đạo và
thành lập trường Thực Nghiệm GDPT Quy Nhơn.
Trường
Thực Nghiệm GDPT có nhiệm vụ giảng dạy, học tập theo chương trình,
nội dung, phương pháp của Trung tâm Thực Nghiệm GDPT của Bộ Giáo dục-
Đào tạo. Trường là trung tâm đào tạo đội ngũ giáo viên làm nòng cốt cho ngành
giáo dục thành phố Quy Nhơn khi “Công nghệ giáo dục” của Trung tâm Thực Nghiệm
giáo dục phổ thông Bộ Giáo dục-Đào tạo được phép triển khai rộng rãi.
Đến
năm 2005, khi nội dung, chương trình Thực Nghiệm giáo dục phổ thông của Bộ Giáo
dục- Đào tạo không được phép triển khai đại trà, theo quyết định số
2165/2005/QĐ-UB ngày 22 tháng 7 năm 2005 của UBND thành phố Quy Nhơn, trường
được đổi tên thành trường tiểu học Trần Quốc Tuấn, giảng dạy theo chương
trình phổ thông hiện nay của Bộ Giáo dục- Đào tạo.
Đây
là trường có quy mô loại 2 (dao động từ 20 lớp đến 23 lớp) năm học 2008-2009,
nhà trường hiện có 20 lớp với đầy đủ các khốI lớp từ lớp 1 đến
lớp 5. 100% số lớp của trường được học 2 buổi/ ngày, có mô hình học
bán trú, nhưng cơ sở vật chất thực sự chưa được hoàn hảo.
Đội ngũ giáo viên đạt và vượt
chuẩn 100%. Tuổi đời cao nhất là 56 tuổi (sinh năm 1952) thấp nhất là
25 tuổi (sinh năm 1983). Tuổi nghề cao nhất là 33 năm, thấp nhất là 03
năm. Đội ngũ giáo viên có nhiều nghiệm trong giảng dạy : Có giáo viên
đạt giải cấp Quốc gia, cấp tỉnh và cấp thành phố.
Đây là trường nằm ở trung tâm thành
học phố Quy Nhơn, học sinh có hoàn cảnh học tập tương đối thuận lợi. Học sinh
được tuyển trong phường một số ít được phép tuyển sinh lớp đầu cấp ở ngoài
phường. Do sự đầu tư chăm sóc của cha mẹ học sinh, sự giảng dạy, giáo dục
nhiệt tình và có kinh nghiệm của giáo viên, nên học sinh của trường có chất
lượng giáo dục tốt toàn diện. Không có học sinh bỏ học, chất lượng học sinh khá
giỏi đại trà đạt tỉ lệ cao, học sinh giỏi mũi nhọn có số lượng đạt nhiều.
Việc phối hợp 3 môi trường giáo dục có
hiệu quả: Ngành giáo dục; chính quyền và nhân dân địa phương; cha mẹ học sinh
quan tâm, cho nên công tác quản lý và dạy học có hiệu quả. Từ khi thành lập
trường đến nay, nhà trương được đánh giá là một đơn vị có nhiều thành tích
trong các hoạt động đặc biệt là hoạt động dạy học, liên tục được đánh giá là
đơn vị xuất sắc cấp tỉnh, có nhiều giấy khen, bằng khen của UBND tỉnh, Bộ Giáo
dục- Đào tạo, của Thủ tướng chính phủ. Năm 2006, nhà trường được vinh dự đón
nhận Huân chương Lao động hạng Ba của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam
tặng. Ngoài ra, nhà trường đã đạt được trường chuẩn Quốc gia mức độ 1, là đơn
vị đạt văn hóa xuất sắc cấp tỉnh.
II) Cơ sở vật chất, thư viện, tài chính:
1- Cơ sở vật chất:
Trường có 32 phòng (cơ sở 1 – 96 Trần Cao Vân có 16 phòng; cơ sở 2-259 Bạch Đằng
có 16 phòng) – 20 phòng học, còn lại là các phòng chức năng như phòng làm việc
của Ban giám hiệu, phòng Hội đồng, văn phòng, phòng Đội, phòng truyền thống,
phòng y tế, nhạc, hoạ, anh văn, phòng tin học và thư viện. Phòng học và phòng
làm việc bảo đảm cho yêu cầu dạy học và các hoạt động. Tuy nhiên tất các các
phòng học và phòng làm việc được xây dựng đã lâu, trong đó có những phòng học
được xây dựng từ năm 1963 (đã qua 45 năm sử dụng) đã xuống cấp nghiệm trọng cần
xây mới để tránh hiểm hoạ có thể xảy ra. Nhiều phòng chưa đạt chuẩn của một
phòng học (các phòng ở cơ sở2). Nhìn chung phòng học và phòng làm việc bảo đảm
đủ yêu cầu sử dụng, tuy nhiên chưa đạt chuẩn và đã xuống cấp.
Sân chơi, bãi tập nhỏ hẹp, chưa đảm
bảo chuẩn tối thiểu theo quy định. Sân trường có cây xanh, bóng mát, sạch sẽ.
2- Tài chính:
Đây là trường tiểu học quốc lập, nhà
nước bao cấp về học phí từ khi thành lập trường cho đến nay. Tiền xây dựng
trường từ năm học 2007 – 2008 trở về trước cho mẹ học sinh phải đóng, tiền thu
được phải nộp vào kho bạc Nhà nước và do Nhà nước quản lý. Từ năm học 2008 –
2009, khoản thu xây dựng được bãi bỏ.
Các khoản chi trong nhà trường để
sửa chữa cơ sở vật chất chi cho hoạt động dạy-học, mua sắm tài sản, chi cho con
người, từ năm học 2006-2007 trở về trước được nhà nước bao cấp thực hiện theo
cơ chế xin cho. Đến năm học 2007 – 2008 đến nay, ngân sách hàng năm đã được
duyệt được giao về cho nhà trường. (nhà trường là đơn vị dự toán cấp 3-
kinh phí thực hiện không tự chủ theo Quyết định số 62/PGD-ĐT ngày 14/02/2008
của trưởng phòng Giáo dục- Đào tạo thành phố Quy Nhơn).
Ngoài các khoản được Nhà nước cấp,
nhà trường không thu bất kỳ khoản nào từ cha mẹ học sinh.
3- Thư viện:
- Nhà trường có nhân viên thư viện
chuyên trách, trình độ nghiệp vụ Đại học.
- Diện tích thư viện 120 m2
(kể cả sân); có đầy đủ phòng kho, phòng đọc, giá sách, tủ trưng bày, bàn ghế,
tủ mục lục…
- Tất cả các loại sách báo, tạp chí có
5665 bản.
- Thư viện đạt tiên tiến theo quyết
định công nhận số 1059/SGD-ĐT ngày 27/8/2007 của Giám đốc Sở Giáo dục- Đào tạo
v/v công nhân thư viện đạt tiên tiến theo quyết định số 01/2003/QĐ-BGD-ĐT ngày
02/01/2003 của Bộ Giáo dục- Đào tạo.
PHẦN
II. TỰ ĐÁNH GIÁ
I. Đặt vấn đề
- Mục đích kiểm định chất lượng
giáo dục phổ thông là nhằm xác định mức nhà trường đáp ứng mục tiêu đề ra
trong từng giai đoạn để không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục; giải trình
với cơ quan nhà nước và xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục; để cơ quan
chức năng đánh giá và công nhân trường đạt chuẩn chất lượng giáo dục.
- Mục đích tự đánh giá: Là nhằm
cải tiến nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường, để giải trình với cơ quan
nhà nước và xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục; để cơ quan chức năng đánh
giá và công nhân trường đạt chuẩn chất lượng giáo dục.
- Việc tự đánh giá của nhà
trường được thực hiện theo quy trình:
·
Thành lập Hội đồng tự đánh giá
· Xác
định mục đích, phạm vi tự đánh giá;
· Xây
dựng kế hoạch tự đánh giá;
· Thu
thập thông tin, minh chứng;
· Xử
lý thông tin, chứng minh thu được;
·
Đánh giá trường phổ thông đạt được tiêu chí;
·
Viết báo cáo tự đánh giá.
- Phương pháp tự đánh giá:
* Triển khai các văn bản trong Hội
đồng.
+ Quyết định số 04/2008 QĐ-BGD-ĐT ngày
04/02/2008 của Bộ Giáo dục- Đào tạo ban hành quy định về chuẩn đánh giá chất
lượng giáo dục trường tiểu học.
+ Hướng dẫn sử dụng bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục
tiểu học (dự thảo lần 2)
Hướng dẫn tự đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học, trung học cơ
sở, trung học phổ thông (dự thảo)
+ Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm
định chất lượng giáo dục trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông.
* Thành lập Hội đồng tự đánh giá, các
nhóm thư ký, nhóm công tác.
* Xây dựng kế hoạch tự đánh giá, triển
khai kế hoạch đến các bộ phận liên quan và toàn thể hội đồng về chương trình và
kế hoạch thực hiện.
- Công cụ đánh giá:
* Các văn bản nêu trong phần “phương
pháp tự đánh giá”
* Thu thập thông tin, các minh chứng
có liên quan đến các yêu cầu trong bộ hướng dẫn sử dụng bộ tiêu chuẩn đánh giá
chất lượng giáo dục tiểu học đang được các bộ phận liên quan quản lý.
II. Tổng quan chung
Qua việc xác định mục đích tự đánh giá
và lợi ích của việc tự đánh giá mang lại cho toàn thể CB-VC trong cơ quan, trên
cơ sở đó, tất cả mọi thành viên trong nhà trương thấy được vị trí, vai trò quan
trọng của công tác tự đánh giá để mọi người có thái độ nghiêm túc khi thực hiện
công việc.
Sau đó, nhà trường tiến hành phân
chia các tiêu chuẩn cho từng nhóm công tác để thực hiện tự đánh giá. Việc phân
công phải hợp lý, nghĩa là phải phù hợp giữa nội dung tự đánh giá và công việc
của cán bộ đang đảm trách để người phụ trách tự đánh giá có cái nhìn toàn diện
về phạm vi tự đánh giá của mình, đồng thờI cũng dễ khai thác tư liêu và các
minh chứng chứng minh cho vấn đề tự đánh giá.
Qua
so sánh đối chiếu giữa các tiêu chí và thực hiện các tiêu chí của nhà trường
để mọi người từ người quản lý đến mọi cán bộ thấy được nhà trường đã đạt được
tiêu chuẩn nào và chưa đạt tiêu chuẩn nào để có kế hoạch và hướng thực hiện cho
đạt các tiêu chuẩn trong những năm tiếp theo.
Bối
cảnh chung của nhà trường khi đối chiếu với các tiêu chuẩn, tiêu chí, các nội
hàm trong văn bản tự đánh giá, nhà trường nhận thấy mức độ đạt được còn rất
hạn chế, cần phải có quá trình bổ sung, sửa chữa và hình thành mới các nhà
trường theo yêu cầu thì mới mong trong những năm tiếp theo mới đạt được. Nhìn
chung, qua so sánh, đối chiếu giữa thực tế và các tiêu chuẩn đề ra, mức độ đạt
được các tiêu chí còn hạn chế, cần cố gắng phấn đấu nhiêù năm tiếp theo.
III. Tự đánh giá:
1.Tiêu chuẩn 1: Tổ
chức và quản lý nhà trường .
1.1.
Tiêu chí 1: Trường có cơ cấu tổ
chức theo quy định của điều lệ trường tiểu học.
a) Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng
và các hội đồng (Hội đồng trường đối với công lập, Hội đồng quản trị
đối với tư thục, Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng kỷ luật, Hội
đồng tư vấn)
Trường tiểu học Trần Quốc Tuấn có hệ thống tổ chức: 01 Hiệu
trưởng, 01 hiệu phó, và các hội đồng như Hội đồng trường, Hội đồng
kỷ luật, Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng tư vấn.
Cơ cấu tổ chức được thành lập
trên cơ sở của luật giáo dục và Điều lệ trường tiểu học.
Có đủ các quyết định bổ nhiệm
hiệu trưởng , hiệu phó và các Hội đồng nêu trên.
Các hội đồng trên được thành lập và công bố công khai từ đầu
năm học. Có quy định về chức năng, nhiệm vu,̣ quyền hạn của từng
thành viên trong hội đồng.
b) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn Thanh niên
Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi
đồng Hồ Chí Minh.
Trường có chi bộ gồm 10 Đảng viên. Trong đó, cấp uỷ gồm có 03
Đảng viên. Chi bộ có quyết định thành lập của Đảng uỷ phường Trần
Hưng Đạo
Tổ chức Công đoàn gồm có 32 công đoàn viên. Ban chấp hành có 06
người, do đại hội công đoàn cơ sở bầu ra, Công đoàn ngành giáo dục
chuẩn y.
Không có tổ chức Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Lý do
tất cả cán bộ viên chức đều quá tuổi Đoàn
Tổ chức Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh và Sao Nhi đồng
Hồ Chí Minh có thành lập. Cơ cấu tổ chức gồm có: Tổng phụ trách
Đội, Liên đội trưởng, Liên đội phó phụ trách học tập, Liên đội phó
phụ trách Nghi thức, Uỷ viên phụ trách kế hoạch nhỏ, Uỷ viên phụ
trách Sao Nhi đồng, Uỷ viên phụ trách Giao lưu kết nghĩa, Uỷ viên phụ
trách Đội xung kích chữ thập đỏ, Uỷ viên phụ trách ca múa, Uỷ viên
phụ trách Thể dục thể thao.
c) Các tổ chuyên môn , tổ văn
phòng
Nhà trường có quyết định thành
lập 5 tổ chuyên môn, 1 tổ văn phòng.
Cơ cấu tổ chức gồm có 1 tổ trưởng, 1 thư ký.
Hoạt động theo Điều lệ trường tiểu học:
* Sinh hoạt 2 lần / tháng, có biên bản sinh hoạt tổ được lưu đầy
đủ.
* Có xây dựng kế hoạch của tổ theo tuần, tháng, năm và có kế
hoạch đánh giá, xếp loại chất lượng giảng dạy, giáo dục hàng
tháng.
* Đánh giá giáo viên hàng năm theo quy định chuẩn nghề nghiệp giáo
viên tiểu học.
Điểm mạnh:
- Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng có uy tín về phẩm chất chính
trị đạo đức, có chuyên môn nghiệp vụ vững.
- Cơ cấu tổ chức trong nhà trường đầy đủ.
- Sinh hoạt đúng định kỳ, đúng mục đích yêu cầu.
Điểm yếu:
- Sinh hoạt động tổ văn phòng nhiều lúc chưa đúng định kỳ.
Kế hoạch hoạt động:
Củng cố bộ máy của nhà trường hoàn thiện và ngày càng hoạt
động có hiệu quả hơn.
Tự đánh giá :
Chỉ số a: Đạt Chỉ
số b: Đạt Chỉ số c:
Đạt
Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
1.2.
Tiêu chí 2: Trường có lớp học,
khối lớp học và điểm trường theo quy mô thích hợp.
a) Mỗi lớp học có 1 giáo viên làm
chủ nhiệm phụ trách giảng dạy một hoặc nhiều môn học; Đối với
trường dạy 2 buổi/ ngày phải có đủ giáo viên chuyên trách đối với
các môn Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục, và môn tự chọn.
Mỗi lớp có giáo viên chủ nhiệm
phụ trách giảng dạy nhiều môn học. Nhà trường tổ chức dạy 2 buổi/
ngày và có đầy đủ giáo viên chuyên trách đối với các bộ môn Âm nhạc,
Mỹ thuật, Thể dục, và môn tự chọn.
b) Lớp học có lớp trưởng, 2 lớp
phó và chia thành các tổ học sinh, số lượng không quá 35 học sinh/
lớp; Số lớp học của trường không quá 30 và có đủ các khối lớp từ
lớp 1 đến lớp 5.
Lớp học có lớp trưởng và 2 lớp
phó; có lớp sĩ số quá 35 học sinh trên lớp; số lượng lớp học không
quá 30, có đủ các khối lớp từ lớp 1 đến lớp 5.
c) Điểm trường theo quy định tại khoản 4, Điều 14 của Điều lệ
trường tiểu học
Có quyết định thành lập điểm
trường; có văn bản của hiệu trưởng phân công nhiệm vụ cho phó hiệu
trưởng, giáo viên chủ nhiệm phụ trách điểm trường.
Điểm mạnh:
- Có đầy đủ giáo viên chủ nhiệm và giáo viên chuyên trách, cơ cấu
tổ chức lớp tốt
Điểm yếu:
- Số lượng học sinh trên lớp trung bình quá 35 học sinh/ lớp
Kế hoạch hoạt động:
- Trong những năm học đến, nhà trường giảm số lượng học sinh ở
các lớp đầu cấp.
Tự đánh giá :
Chỉ số a: Đạt Chỉ
số b: không đạt Chỉ số c:
Đạt
Tự đánh giá tiêu chí: Không
đạt
1.3. Tiêu chí 3: Hôị đồng
trường đối với trường công lập hoặc hội đồng quản trị đối với
trường tư thục có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy đinh của Điều
lệ trường tiểu học.
a) Có kế hoạch hoạt động giáo dục
rõ ràng và họp ít nhất 2 lần trong một năm học:
- Có quyết định thành lập Hội
đồng trường theo khoản 2 Điều 20 của Điều lệ trường tiểu học.
- Hôi đồng trường thực hiện chưa
đầy đủ nhiệm vụ theo khoản 3 Điều 20 Điều lệ trường tiểu học.
b)
Đề xuất được các biện pháp cải tiến công tác quản lý, chỉ đạo và
tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của trường.
Chưa có đề xuất được các biện
pháp cải tiến công tác quản lý, chỉ đạo và tổ chức thực hiện các
nhiệm vụ của trường.
c) Phát huy hiệu quả nhiệm vụ
giám sát đối với hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng và các bộ phận chức
năng khi tổ chức thực hiện các nghị quyết hoặc kết luận của Hội
đồng, chủ tịch Hội đồng trường chưa phân công trách nhiệm cụ thể cho
từng thành viên giám sát các hoạt động của nhà trường
Chưa phát huy hiệu quả việc giám
sát đối với hiệu trưởng phó hiệu trưởng và các bộ phận chức năng
khi tổ chức thực hiện các nghị quyết.
Điểm mạnh:
- Chưa có điểm mạnh.
Điểm yếu:
- Có hình thành tổ chức, nhưng hoạt động chưa đi vào nề nếp,
kém hiệu quả.
Kế hoạch hoạt động:
Củng cố Hội đồng trường và kế hoach hoạt động theo đúng điều
lệ.
Tự đánh giá :
Chỉ số a: Không đạt Chỉ
số b: Không đạt Chỉ số c: Không đạt
Tự đánh giá tiêu chí: Không
đạt
1.4. Tiêu chí 4: Các tổ chuyên môn của trường phát huy
hiệu quả khi triển khai các hoạt động giáo dục và bồi dưỡng các
thành viên trong tổ
a) Có kế hoạch hoạt động chung
của tổ, của từng thành viên theo tuần, tháng, năm học rõ ràng và
sinh hoạt chuyên môn mỗi tháng 2 lần.
Từng tổ có kế hoạch hoạt động
chung cuả tổ, của từng thành viên theo tuần, tháng, năm học rõ ràng
hoàn thành nhiệm vụ đúng thời gian theo kế hoạch quy định; sinh hoạt
chuyên môn định kỳ 2 lần/ tháng; có biên bản thể hiện các buổi sinh
hoạt chuyên môn.
b) Thường xuyên kiểm tra, đánh giá
chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục của các thành viên trong tổ
thường xuyên kiểm tra đánh giá chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo
dục của các thành viên trong tổ thông qua các biên pháp như dự giờ,
kiểm tra hồ sơ, đánh giá chất lượng học sinh, các hoạt động giáo dục
học sinh thông qua lớp chủ nhiệm.
Các biện pháp sử dụng của tổ
chuyên môn đã nêu trên có chất lượng và đat hiệu quả.
c) Tổ chức bồi dưỡng có hiệu
quả về chuyên môn, nghiệp vụ cho các thành viên trong tổ theo kế hoạch
của trường và thực hiện tốt nhiệm vụ đề xuất khen thưởng, kỷ luật
đối với giáo viên.
Tổ trưởng đã đề nghị các thành
viên tham gia tập huấn quán triệt các văn bản hướng dẫn, tham gia tập
huấn thực hiện chương trình sách giáo khoa mới, thực hiện đổi mới
phương pháp đánh giá học sinh, phương pháp giảng dạy; tham gia đầy đủ
các chuyên đề do phòng Giáo dục- Đào tạo tổ chức, quán triệt tinh thần
giảng dạy lồng ghép và chương trình; ngoài ra còn thực hiện nhiệm vụ
chuyên môn theo kế hoạch của từng tổ.
Các hình thức và nội dung nêu trên
được triển khai đồng bộ ở các tổ, tuy nhiên hiệu quả chưa cao.
Tổ chuyên môn đề xuất khen thưởng
kỷ luật đối với giáo viên trong tổ đúng theo quy định hiện hành. Các
ý kiến đề xuất công bằng khách quan. Việc đề xuất khen thưởng kỷ
luật được thực hiện theo quyết định 06/2006/QĐ-BNV của Bộ nội vụ v/v
đánh giá xếp loại giáo viên mầm non và giáo viên phổ thông công lập;
thông tư 21/2008/TT-BGD-ĐT ngày 22/04/2008 của Bộ Giáo dục- Đào tạo; Nghị
định 35/2005/NĐ-CP ngày 17/03/2005 của Chính phủ.
Điểm mạnh:
- Hệ thống tổ chức, hoạt động, hiêu quả đều tốt.
Điểm yếu:
- Cần tinh gọn, khoa học trong khâu hồ sơ sổ sách.
Kế hoạch hoạt động:
- Phát huy năng lực của từng thành viên tăng cường công tác bồi
dưỡng và tự bồi dưỡng nâng cao chất lượng hiệu quả giảng dạy.
Tự đánh giá :
Chỉ số a: Đạt Chỉ
số b: Đạt Chỉ số c:
Đạt
Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
1.5. Tiêu chí 5: Tổ văn phòng thực
hiện tốt nhiệm vụ được giao
a) Có kế hoạch hoạt động rõ
ràng về các nhiệm vụ được giao.
Chưa có kế hoạch hoạt động chung
của tổ; kế hoạch hoạt động của từng cá nhân chưa đầy đủ, chưa được
hiệu trưởng phê duyệt
b) Thực hiện đầy đủ và hiệu quả
nhiệm vụ được giao.
Chưa thường xuyên kiểm tra đánh giá
chất lượng các nhiệm vụ được giao của các thành viên trong tổ.
c) Mỗi học kỳ rà soát và đánh
giá về biện pháp thực hiện nhiệm vụ được giao
Chưa tổ chức rà soát giảng dạy
các biện pháp thực hiện cho các thành viên ở mỗi học kỳ
Điểm mạnh:
Hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
Điểm yếu:
Kế hoạch, việc kiểm tra, đánh giá thực hiện chưa nghiêm túc.
Kế hoạch hoạt động:
Củng cố toàn diện lại tổ văn phòng, tăng cường công tác kiểm
tra, giám sát, đưa hoạt động của tổ văn phòng vào nề nếp
Tự đánh giá :
Chỉ số a: Không đạt Chỉ
số b: Không đạt Chỉ số c: Không đạt
Tự đánh giá tiêu chí: Không
đạt
1.6. Tiêu chí 6: Hiệu trưởng phó Hiệu trưởng giáo viên
và nhân viên thực hiện nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và
quản lý học sinh.
a) Có kế hoạch thực hiện nhiệm vụ quản lý rõ ràng, có văn
bản phân công cụ thể từng giáo viên, nhân viên thực hiện nhiệm vụ quản
lý hoạt động giáo dục và quản lý học sinh.
Hiệu trưởng và phó Hiệu trưởng
đều có kế hoạch thực hiện nhiệm vụ quản lý rõ ràng từ đầu năm
học. Kế hoạch được thông qua hội đồng nhà trường được sự góp ý của
các thành viên. Kế hoạch quản lý được thể hiện qua năm, học kỳ,
tháng, tuần.
Có các quyết định phân công cụ
thể cho từng giáo viên nhân viên thực hiện nhiệm vụ trên cơ sở khoa
học, hợp lý và công bằng.
b) Hiệu trưởng thường xuyên theo
dõi hiệu quả các hoạt động giáo dục, quản lý học sinh của từng giáo
viên, nhân viên.
Từng học kỳ, từng tháng đều có
tổ chức đánh giá hoạt động của nhà trường của tổ chuyên môn của từng
giáo viên nhân viên. Trên cơ sở việc đánh giá để cán bộ giáo viên nhân
thức được việc mình đã làm và hiệu quả việc làm của từng giáo viên
nhân viên nhìn chung biện pháp áp dụng qua đánh giá đã tạo được sự
chuyển biến tích cực trong hành động của từng giáo viên nhân viên
c) Mỗi học kỳ, hiệu trưởng tổ
chức rà soát các biện pháp thực hiện nhiệm vụ quản lý các hoạt
động giáo dục của trường.
Hiệu trưởng nhà trường tổ chức
đánh giá các hoạt động của nhà trường qua mỗi học kỳ. Trên cơ sở đánh
giá để thấy được mặt mạnh mặt yếu trong công tác quản lý để có sự
điều chỉnh thích hợp cho thời gian đến.
Điểm mạnh:
- Quản lý có kế hoạch; thường xuyên theo dõi đánh giá hiệu quả
các hoạt động của giáo viên và nhân viên; Luôn rà soát kế quả thực
hiện nhiệm vụ.
Điểm yếu:
- Chưa quản lý tốt tổ văn phòng.
Kế hoạch hoạt động:
- Củng cố lại hoạt động của tổ văn phòng.
Tự đánh giá :
Chỉ số a: Đạt Chỉ
số b: Đạt Chỉ số c:
Đạt
Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
1.7. Tiêu chí 7: Trường
thực hiện đầy đủ chế độ thông tin báo cáo.
a) Có sổ theo dõi, lưu trữ văn bản của các cấp uỷ Đảng, Chính
quyền và tổ chức đoàn thể liên quan đến hoạt động của trường.
Có đầy đủ sổ theo dõi lưu trữ văn bản của các cấp Uỷ Đảng,
Chính quyền và tổ chức đoàn thể liên quan đến hoạt động của nhà
trường. Các loại sổ theo dõi lưu trữ thực hiện đúng theo quy định nêu
hồ sơ lưu đầy đủ và dễ tra cứu
b) Chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất về các hoạt
động giáo dục với cơ quan chức năng có thẩm quyền.
Chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất về các hoạt động
giáo dục của nhà trường với cơ quan chức năng đều thực hiện đầy đủ,
đúng quy định.
c) Mỗi học kỳ, rà soát về các biện pháp thực hiện chế độ
thông tin, báo cáo theo các yêu cầu của cơ quan chức năng có thẩm
quyền.
Mỗi học kỳ đều có tổ chức sắp xếp và rà soát lại các biện
pháp thực hiện chế độ thông tin
Điểm mạnh:
- Các tổ chức trong nhà trường thực hiện công tác theo dõi lưu
trữ, báo cáo và kiểm tra rà soát đầy đủ, đúng quy định.
Điểm yếu:
- Không có điểm yếu.
Kế hoạch hoạt động:
- Duy trì công tác theo dõi lưu trữ văn bản. Thường xuyên rà soát
việc lưu trữ văn bản . Thực hiện đầy đủ các chế độ thông tin, báo
cáo theo yêu cầu của các cơ quan chức năng
Tự đánh giá :
Chỉ số a: Đạt Chỉ
số b: Đạt Chỉ số c:
Đạt
Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
1.8. Tiêu chí 8: Trường triển
khai công tác bồi dưỡng giáo viên, nhân viên để nâng cao chuyên môn,
nghiệp vụ, quản lý giáo dục và trình độ lý luận chính trị.
a) Nhà trường có kế hoach rõ ràng về công tác bồi dưỡng giáo
viên để nâng cao chuyên môn nghiệp vụ và quản lý giáo dục ngày từ
đầu năm học. Các chỉ tiêu kế hoạch được thông qua trong Hội nghị cán
bộ công chức đầu năm học. Các chỉ tiêu này dựa trên các văn bản
hướng dẫn của các cấp. Trên cơ sở chỉ tiêu của nhà trường, các tổ
khối chuyên môn quán triệt thực hiện.
Quá trình xét duyệt cán bộ, giáo viên, nhân viên đi bồi dưỡng
chuyên môn nghiệp vụ và quản lý giáo dục đều thực hiện công khai, dân
chủ đúng theo các quy định hiện hành.
Việc bồi dưỡng giáo viên ở tại đơn vị đều thực hiện theo nội
dung hướng dẫn của các văn bản.
b) Giáo viên và nhân viên tham gia đầy đủ hiệu quả các đợt bồi
dưỡng nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ, quản lý giáo dục và học tập
nâng cao trình độ lý luận chính trị theo quy định của các cấp uỷ
Đảng.
Lãnh đạo nhà trường đã cử giáo viên, nhân viên tham gia đầy đủ
các đợt bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị, quản lý
giáo dục theo yêu cầu của cấp trên tỉ lệ tham gia đạt 100%. Công tác
bồi dưỡng nêu trên so với các năm học trước đã có nhiều tiến bộ,
giáo viên nhân viên đã có nhận thức tốt và lợi ích của việc bồi
dưỡng. So với các trường trong thành phố, trường tiểu học Trần Quốc
Tuấn là trường chấp hành nghiêm các quy định về công tác bồi dưỡng.
Qua bồi dưỡng giáo viên nhân viên đã có nhiều tiến bộ. Kiến thức
bồi dưỡng đã được áp dụng vào trong thực tế có hiệu quả.
c) Mỗi học kỳ, rà soát các biện pháp thực hiện bồi dưỡng nâng
cao chuyên môn, nghiệp vụ, quản lý giáo dục và trình độ lý luận
chính trị đối với giáo viên nhân viên.
Mỗi học kỳ chưa rà soát các biện pháp thực hiện để nâng cao
chuyên môn, nghiệp vụ…Cần rà soát các biện pháp thực hiện để rút ra
những ưu điểm nhược điểm của các biện pháp.
Việc rà soát chưa hiệu đã làm cho công tác quản lý của nhà
trường chưa chặc chẽ.
Điểm mạnh:
- Giáo viên nhân viên tích cực tham gia các đợt bồi dưỡng
- Công tác bồi dưỡng giáo viên đã được nhà trường đặc biệt quan tâm.
Điểm yếu:
- Cần rà soát các biện pháp hiện nâng cao công tác chuyên môn mỗi học kỳ
Kế hoạch hoạt động:
- Nhà trường chủ động lập kế hoạch trong công tác tự bồi
dưỡng. Làm thế nào để mỗi giáo viên, nhân viên đều được bồi dưỡng
chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị nhằm mục đích nâng cao trình
của giáo viên, nhân viên về mọi mặt
Tự đánh giá :
Chỉ số a: Đạt Chỉ
số b: Đạt Chỉ số c:
Không đạt
Tự đánh giá tiêu chí: Không
đạt
2. Tiêu chuẩn 2: Cán bộ
quản lý, giáo viên và nhân viên.
2.1. Tiêu chí 1: Cán bộ quản
lý trong trường có đủ năng lực để triển khai các hoạt động giáo
dục.
a) Đủ sức khoẻ, được
tập thể nhà trường tín nhiệm về phẩm chất chính trị đạo đức, lối
sống, chuyên môn đạt trình độ trung cấp sư phạm trở lên và có chứng
chỉ nghiệp vụ sư phạm quy định.
- Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng đều có đủ sức khoẻ để công
tác.
- Tuy nhiên, hồ sơ lưu giấy kiểm tra sức khỏe định kỳ chưa có; Phẩm chất
chính trị đạo đức tốt được tập thể nhà trường tín nhiệm; Trình độ chuyên môn
đều tốt nghiệp Đại học sư phạm, có năng lực về chuyên môn và nghiệp vụ:
- Hiệu trưởng có đầy
đủ các loại văn bằng đạt chuẩn theo quy định cho cán bộ quản lý: Đã
tốt nghiệp Đại học sư phạm, Trung cấp quản lý giáo dục và Trung cấp
chính trị.
- Phó hiệu trưởng có đầy đủ các
văn bằng đạt chuẩn theo quy định cho cán bộ quản lý đã tốt nghiệp
đại học tiểu học, Trung cấp quản lý giáo dục và Trung cấp chính
trị, có chứng chỉ A anh văn và chứng chỉ A tin học.
Đối với các cấp thẩm quyền quản
lý, đánh giá, Hiệu trưởng và phó Hiệu trưởng về công tác quản lý
các hoạt động của nhà trường, nhìn chung đánh giá ở mức khá tốt và
tốt.
b) Hiệu trưởng có ít nhất 3 năm
dạy học, Phó Hiệu trưởng có ít nhất 2 năm dạy học (không kể thời
gian tập sự) ở cấp tiểu học hoặc cấp học cao hơn, được bổ nhiệm
không quá hai nhiệm kỳ liên tục tại một trường.
Về thời gian công tác giảng dạy
và quản lý
- Hiệu trưởng có thời gian giảng
dạy 33 năm: Ở bậc Trung học cơ sở là 15 năm (Từ 1975- tháng 12/1989),
sau đó làm chuyên viên phòng giáo dục thành phố Quy Nhơn từ tháng
1/1990 đến tháng 7/1995. Được bổ nhiệm làm hiệu trưởng trường tiểu
học Trần Hưng Đạo từ tháng 8/1995 đến tháng 8/2006. Bắt đầu từ năm
2006 đến nay là hiệu trưởng trường tiểu học Trần Quốc Tuấn.
- Phó hiệu trưởng có thời gian
giảng dạy là 12 năm. Đã bổ nhiệm làm công tác quản lý phó hiệu
trưởng là 7 năm. Được bổ nhiệm không quá hai nhiệm kỳ liên tục trong
một trường. Cụ thể thời gian công tác như sau: Từ tháng 11/1990 đến
tháng 6/2001 là giáo viên giảng dạy từ tháng 7/2001 đến tháng 12/2007:
Bổ nhiệm chức vụ phó hiệu trưởng.
Từ tháng 1/2008 đến nay được bổ
nhiệm về trường Trần Quốc Tuấn. Với chức vụ phó hiệu trưởng.
c) Được bồi dưỡng về quản lý
giáo dục và thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy
định. Tại Điều 17, Điều 18 của Điều lệ trường tiểu học.
Đối với đội ngũ cán bộ quản lý
của nhà trường được tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng về quản lý
giáo dục và thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy
định tại Điều 17, 18 của Điều lệ trường tiểu học.
Cụ thể như sau:
- Hiệu trưởng: Theo Điều lệ của trường
tiểu học: Nhiệm kỳ của Hiệu trưởng là 5 năm, sau đó luân chuyển đến
trường khác. Đối với đồng chí hiệu trưởng thì trước đây công tác ở
trường tiểu học Trần Hưng Đạo vừa đúng 2 nhiệm kỳ. Đến năm 2006 luân
chuyển về trường tiểu học Trần Quốc Tuấn đến nay đã hơn hai năm.
Hiệu trưởng đã thực hiện tốt
nhiệm vụ và quyền hạn của mình. Hằng năm đều có kế hoạch xây dựng
quy hoạch phát triển nhà trường, kế hoạch năm học. Sau học kỳ I và
cuối năm đều có tổ chức hội nghị̣ báo cáo kết quả thực hiện trước
hội đồng trường, phòng Giáo dục- Đào tạo và cấp uỷ chính quyền
địa phương.
Ngoài ra hiệu trưởng thực hiện
đúng chức năng và quyền hạn của mình quyết định thành lập các tổ
chuyên môn, tổ văn phòng, các bộ phận chức năng và bổ nhiệm chức danh
tổ trưởng, tổ phó chuyên môn. Đồng thời đề xuất các thành viên Hội
đồng trường để cấp có thẩm quyền ra quyết định.
Hiệu trưởng còn thực hiện các
quyền hạn khác như: Quản lý chỉ đạo công tác tổ chức thi đua khen
thưởng và thi hành kỷ luật, quản lý tốt công tác hành chính, tài
chính, tài sản công khai đúng theo quy định, quản lý tài sản không bị
mất mát, hư hỏng.
Đối với công tác quản lý học
sinh: Đã thực hiện đúng tinh thần nội dung quyết đinh 30 của Bộ giáo
dục – Đào tạo về cho điểm, xếp loại học sinh và tổ chức thực hiện đúng
quy chế chuyên môn.
Hiệu trưởng thực hiện đúng điều
lệ. Tham gia giảng dạy mỗi tuần 2 tiết. Thực hiện tốt quy chế dân
chủ ở cơ sở và công tác xã hội hoá giáo dục.
- Phó Hiệu trưởng: Thực
hiện đúng quyền hạn là người giúp việc cho hiệu trưởng, có phẩm
chất chính trị, đạo đức lối sống và có khả năng quản lý chuyên môn,
nghiệp vụ. Phó Hiệu trưởng nhà trường đã thực hiện đúng nhiệm vụ
và quyền hạn của mình, được hiệu trưởng phân công điều hành và quản
lý, chịu trách nhiệm về công tác chuyên môn. Tham gia đầy đủ các
chương trình bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ. Đã tham
gia giảng dạy 4 tiết/ tuần theo quy định.
Nhìn chung là có năng
lực quản lý về chuyên môn. Tuy nhiện cần có kế hoạch trong công tác
chuyên môn đảm bảo tính khoa học và hiệu quả.
Điểm mạnh:
- Hiệu trưởng: Có bề dày kinh nghiệm trong công tác quản lý,
thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường, có bản lĩnh, làm
việc có kế hoạch, khoa học, biết phát huy nhân tố tích cực và biết
hợp tác chia sẽ công việc trong nhà trường đạt kết quả tốt được tập
thể nhà trường tín nhiệm.
- Phó Hiệu trưởng: Mới về nhiệt tình trong công tác, có tinh
thần trách nhiệm.
Điểm yếu:
- Hiệu phó: Giải quyết công việc còn cứng nhắc, thiếu sự linh
hoạt
Kế hoạch hoạt động:
- Hiệu phó cần nêu cao tinh thần khiêm tốn học hỏi đề công tác
quản lý đạt hiệu quả cao hơn
Tự đánh giá :
Chỉ số a: Đạt Chỉ
số b: Đạt Chỉ số c:
Đạt
Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
2.2. Tiêu chí 2: Giáo viên trong trường
a) Năm học 2008 – 2009 trường có đủ số lượng giáo viên theo quy định.
Đội ngũ giáo viên gồm 26
đồng chí/20 lớp, đạt tỉ lệ 1.3% giáo viên được phân công giảng dạy đúng
chuyên môn đào tạo, 20 giáo viên làm công tác chủ nhiệm, 06 giáo viên chuyên
trách (1 giáo viên Âm nhạc, 1 giáo viên Mỹ thuật, 1 giáo viên Tin học, 1 giáo
viên Thể dục, 1 giáo viên Anh văn, 1 Tổng phụ trách đội).
- Tất cả giáo viên đạt trình độ chuẩn và vượt chuẩn, có 24 giáo viên đạt
trình độ Đại học tiểu học chiếm tỉ lệ 92%, 1 giáo viên đạt trình độ Cao đẳng
chiếm tỉ lệ 3/9%, 1 giáo viên đạt trình độ trung học sư phạm chiếm tỉ lệ 3,9%
b) Hằng năm, tất cả giáo viên đều tham gia tốt các hoạt động chuyên
môn, nghiệp vụ như thao giảng cụm, báo cáo chuyên đề do phòng giáo dục tổ
chức, ngoài ra còn thao giảng, báo cáo chuyên đề, đăng ký tiết học tốt, thanh
tra toàn diện do trường tổ chức. Luôn có ý thức tự bồi dưỡng để nâng cao trình
độ chuyên môn nghiệp vụ như đi dự giờ học hỏi đồng nghiệp, trao đổi, nghiên cứu
tìm ra những phương pháp giảng dạy tốI
ưu giúp học sinh nắm bài tốt nhất.
- Trong năm học vừa qua, mỗi giáo viên tham gia hội giảng trong trường 1
tiết, thao giảng tổ 1 tiết, đăng ký dạy tốt 1 tiết và hơn 12 tiết học dự giờ
đồng nghiệp trong hoặc ngoài nhà trường.
- Đội ngũ giáo viên luôn có ý thức phấn đấu trau dồi nghiệp vụ, nên những
năm gần đây toàn trường, có 1 giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp
Quốc gia và 9 giáo viên dạy giỏi cấp thành phố.
- Trong năm học 2007 – 2008 có 4 sáng kiến kinh nghiệm liên quan đến các
hoạt động giáo dục được phòng giáo dục công nhận.
- Kết quả đánh giá công chức, viên chức năm học 2007 – 2008 có 80% cán bộ
giáo viên đạt danh hiệu xuất sắc, 20% cán bộ giáo viên đạt danh hiệu tiên tiến.
c) Nhà trường luôn quan tâm tạo điều kiện cho giáo viên được đào tạo
nâng cao trình độ , bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, khuyến khích giáo viên
tham gia các lớp Đại học tại chức, Đại học từ xa, cử giáo viên đi học các lớp
bồi dưỡng thay sách giáo khoa và tham gia dự giờ, thao giảng do phòng giáo
dục tổ chức hoặc nhà trường tổ chức, được hưởng nguyên lương, phụ cấp và các
chế dộ khác theo quy định khi được cử đi học để nâng cao trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ.
- Nhà trường tạo điều kiện cho giáo viên được hưởng mọi quyền lợi về
vật chất, tinh thần và được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ theo chế độ, chính sách
quy định đối với nhà giáo như: Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm
thân thể, sinh đẻ, mổ, đau ốm nằm viện đều được chăm sóc, bảo vệ và hưởng đúng
chế độ chính sách.
- Giáo viên bảo vệ nhân phẩm danh dự.
- Giáo viên được thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật
Điểm mạnh:
- Trường có đội ngũ giáo viên có trình độ, nhiệt tình trong giảng dạy
tạo được niềm tin đối với các cấp lãnh đạo và các bậc phụ huynh. Có tinh thần
học hỏi trau dồi chuyên môn nghiệp vụ.
Điểm yếu:
- Không đạt được chỉ tiêu mỗi giáo viên có ít nhất 6 tiết dạy khi tham
gia hội giảng trong trường.
Kế hoạch hoạt động:
- Tổ chức dự giờ, thao giảng và tự bồi dưỡng để nâng cao trình dộ nghiệp
vụ tây nghề; phần đấu đạt giáo viên dạy giỏi ngày càng nhiều hơn, thực hiện tốt
kế hoạch của nhà trường đã đề ra.
Tự đánh giá :
Chỉ số a: Đạt Chỉ
số b: Đạt Chỉ số c:
Đạt
Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
2.3. Tiêu chí 3: Nhân viên trong
trường
a) Có đủ số lượng và đáp ứng nhu cầu về chất lượng theo quy định tại
Điều 16 của Điều lệ trường tiểu học.
Đầu năm- theo quyết định của đồng chí Hiệu trưởng- thành lập tổ văn phòng
do đồng chí Thủ quỹ làm tổ trưởng tổ văn phòng. Trong tổ gồm có 5 người:
Kế toán- văn thư có trình độ Đại học kế toán và Đại học ngoại ngữ, bằng B
tin học; 1 quản lý thư viện có trình độ
Đại học thư viện, Tổng phụ trách Đội có trình độ Đại học tiểu học và 1 hợp đồng
làm công tác bảo vệ. Tất cả các nhân viên nhiệt tình trong công tác, đáp ứng
được yêu cầu công việc được phân công, hục vụ tốt việc thực hiện cho công tác
dạy học và động giáo dục khác trong nhà trường.
Về cán bộ làm công tác kế toán và văn thư: Thực hiện đúng các khoản thu,
chi ngân sách theo quy định của ngành, thanh toán đầy đủ mọi chế độ cho cán bộ
viên chức, công khai minh bạch rõ ràng các khoản thu chi tài chính đầy đủ khoa
học, các công văn giấy tờ đến và đi đều được lưu giữ cẩn thận.
Về cán bộ làm công tác thư viện: Xử lý ký thuật sách tốt, vào sổ đăng ký
đầy đủ, cho giáo viên mượn sách và đồ dùng dạy học đúng thời hạn, đáp ứng được
theo yêu cầu dạy và học của giáo viên và học sinh..
Về cán bộ làm công tác Đội, luôn xây dựng kế hoạch hoạt động Đội cụ thể
cho cả năm học trên cơ sở chương trình công tác Đội tổ chức Đội Thiếu niên Tiền
phong Hồ Chí Minh và Nhi đồng Hồ Chí Minh xây dựng nề nếp, rèn luyện đạo
đức, tác phong, tham gia đầy đủ tích cực các phong trào. Đội thể hiện là một
nhân tố tích cực góp phần vào việc dạy tốt học tốt. Năm học 2007 – 2008 Đội đạt
Liên đội xuất sắc được cấp thành phố tặng giấy khen.
Về cán bộ làm công tác bảo vệ: Đảm bảo trật tự an ninh trong nhà
trường, không làm mất mát tài sản, giữ cho trường luôn xanh, sạch, đẹp.
Tất cả các nhân viên trong tổ văn phòng đều được tuyển dụng theo thông tư
số 35/2006TTLT-BGD-ĐT-BNV ngày 23/8/2006 về định mức biên chế viên chức ở cơ sở
giáo dục phổ thông công lập. Tuy nhiên trường còn thiếu 1 nhân viên y tế, thủ
quỹ, vì vậy 1 giáo viên của trường phải kiêm nhiệm thêm công tác thủ quỹ. Qua
đó các cán bộ viên chức đều thực hiện tốt nhiệm vụ theo quy định tại Điều 16
của Điều lệ trường tiểu học.
b) Hàng năm các nhân viên của khối văn phòng đều được tham dự các lớp bồI
dưỡng tập huấn do các cấp tổ chức để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ,
đáp ứng được yêu cầu các công việc được phân công trong tình hình mới.
Trong phiếu đánh giá công chức, viên chức năm 2007 – 2008 có 3 cán bộ
được xếp loại xuất sắc và 2 cán bộ được xếp loại khá.
c) Đối với nhân viên trong nhà trường, nhà trường luôn thực hiện
đầy đủ, đúng quy định về chế độ chính sách.
Để khuyến khích nhân viên khi hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao
nhà trường luôn thực hiện tốt chế độ khen thưởng đúng quy định.
Đối với nhân viện hợp đồng (các cô bảo mẫu và bảo vệ) nhà trường thực
hiện đúng các điều khoản trong hợp đồng. Vì vậy không có đơn thư tố cáo vượt
cấp liên quan đến chế độ của nhân viên.
Điểm mạnh:
- Hầu hết các càn bộ nhân viên trong trường có trình độ Đại học nhiệt
tình công tác, đáp ứng được yêu cầu được giao có chất lượng. Biết phối hợp chia
sẻ công việc để nhằm phục vụ tốt cho công tác dạy và học.
Điểm yếu:
- Còn thiếu 1 cán bộ y tế trong trường học chưa đáp ứng được yêu cầu.
- Một số minh chứng còn thiếu như: Bảng danh sách nhân viên tham dự tập
huấn chuyên môn, nghiệp vụ, các quyết định cử nhân viên đi học tập bồi dưỡng.
Kế hoạch hoạt động:
- Cần biên chế thêm một cán bộ y tế
- Cần bổ sung 1 số minh chứng theo quy định.
Tự đánh giá :
Chỉ số a: Đạt Chỉ
số b: Đạt Chỉ số c:
Đạt
Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
2.4. Tiêu chí 4: Trong 5
năm gần đây tập thể nhà trường xây dựng được khối đoàn kết nộ bộ và
với địa phương.
a) Không có cán bộ quản lý giáo viên nhân viên bị xử lý kỷ luật
về chuyên môn, nghiệp vụ và đạo đức.
Trong những năm qua Ban giám hiệu nhà trường luôn chú trong việc
rèn luyện phẩm chất đạo đức nhà giáo, nâng cao trình độ chuyên môn
nghiệp vụ và lương tâm nghề nghiệp, vì vậy trong nhà trường không có
cán bộ quản lý, giáo viên nhân viên bị xử lý kỷ luật về chuyên môn
nghiệp vụ và đạo đức.
- Hàng năm nhà trường đều tổ chức thực hiện đánh giá công chức,
viên chức bằng phiếu đánh giá chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học
và phiếu đánh giá công chức.
Năm học 2007 – 2008 kết quả xếp loại xuất sắc 80%, loại khá 20%.
- Trong các cuộc họp đều được thư ký hội đồng ghi chép nội dung
đầy đủ, chi tiết cụ thể vào sổ biên bản.
b) Nội bộ trường đoàn kết không có đơn thư tố cáo vượt cấp.
Trong 5 năm gần đây, tập thể nhà trường xây dựng được khối đoàn
kết nội bộ, từ cán bộ quản lý đến giáo viên và nhân viên trong nhà
trường đoàn kết một lòng xây dựng tập thể ngày càng tiến bộ vững
mạnh, trong các tổ khối chuyên môn mọi người biết hợp tác chia sẻ
công việc chuyên môn, nghiệp vụ, thương yêu giúp đỡ nhau vượt khó khăn
trong cuộc sống, có ý thức kỷ luật cao, chấp hành mọi quy định của
các cấp, làm theo luật pháp nhà nước, xây dựng mối quan hệ trên dưới,
quan hệ đồng nghiệp chuẩn mực, thực hiện tốt nề nếp văn minh nơi công
sở, không có đơn thư tố cáo vượt cấp.
c) Đảm bảo đoàn kết giữa nhà trường với nhân dân và chính
quyền địa phương.
Để thực hiện tốt nhiệm vụ năm học đề ra, nhà trường luôn gắn
liền với xã hội, phát huy mọi nguồn lực tham gia vào công tác giáo
dục , Nhà trường phối hợp với chính quyền địa phương, xác định rõ
trách nhiệm của ban ngành đoàn thể và cha mẹ học sinh, tham mưu với
các cấp, bàn bạc các biện pháp hổ trợ đẩy mạnh công tác xã hội
hoá giáo dục, cùng chia sẻ khó khăn với nhà trường. Vì vậy, nhà
trường được đánh giá là một trong những trường của thành phố có chất
lượng cao, có tỉ lệ học sinh giỏi đỗ cao qua các kỳ thi học sinh giỏi
các cấp, được nhân dân trong và ngoài phường tín nhiệm mong muốn được
gửi con em mình vào trường học tập. Hàng năm, trong các kỳ tuyển sinh
vào lớp 1 số lượng học sinh đăng ký xin vào trường bao giờ cũng vượt
chỉ tiêu cho phép nên phải bốc thăm. Đó cũng là sự đánh giá cao nhất
của nhân dân đối với nhà trường.
Điểm mạnh:
- Hầu hết giáo viên trong trường
có phẩm chất, đạo đức tốt, nhiệt tình, năng nổ.
- Nhà trường xây dựng được khối đoàn kết vững mạnh từ cán bộ
quản lý đến giáo viên và nhân viên nhà trường.
- Nhà trường luôn phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương
có uy tín với nhân dân trong và ngoài trường.
Điểm yếu:
- Chưa huy động được các doanh nghiệp tình nguyên làm từ thiện
xây dựng nhà trường.
Kế hoạch hoạt động:
- Cần phát huy những điểm mạnh đã nêu trên. Động viên, khuyến
khích các tổ chức, cá nhân tình nguyện làm từ thiện xây dựng nhà
trường.
Tự đánh giá :
Chỉ số a: Đạt Chỉ
số b: Đạt Chỉ số c:
Đạt
Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
3. Tiêu chuẩn 3: Chương
trình và các hoạt động giáo dục.
3.1. Tiêu chí 1: Nhà trường thực
hiện đầy đủ chương trình giáo dục và có kế hoạch thực hiện nhiệm
vụ năm học; tổ chức hiệu quả các hoạt động dự giờ, thăm lớp, phong
trào hội giảng trong giáo viên để cải tiến phương pháp dạy học và tổ
chức cho học sinh tham gia các hoạt động tập thể.
a) Nhà trường đã thực hiện đầy đủ
chương trình giáo dục và có kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học theo quy
định của Bộ Giáo dục – Đào tạo. Trong năm học 2007 – 2008, nhà trường đã
thực hiện và đạt những kết quả sau:
+ Tình hình học sinh: 100% học sinh có đạo đức tốt; học sinh khá
giỏi đạt tỉ lệ cao (94,1%, trong đó học sinh giỏI 75,1%) Kỳ thi học sinh giỏi
lớp 5 các cấp tròng có 26 học sinh đạt cấp tỉnh 10 học sinh đạt cấp thành phố,
ngoài ra nhà trường còn đạt nhiều giải thi vẽ tranh, kể chuyện, tin học trẻ
không chuyên…
Nhìn chung tác giáo dục toàn diện
(Đức, trí, thể, mỹ) của trường trong năm 2007 – 2008 đạt hiệu quả cao.
+ Tình hình giáo viên: Giáo viên tham gia đầy đủ các phong trào và
đạt giảI trong đó 01 giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp thành phố, cuối năm
học 2007 – 2008 có:
01 cán bộ giáo viên được UBND tỉnh
tặng bằng khen.
03 cán bộ giáo viên được tặng danh
hiệu Chiến sĩ thi đua.
05 cán bộ giáo viên được UBND thành
phố tặng giấy khen.
01 cán bộ giáo viên được Công đoàn
Giáo dục tỉnh tặng giấy khen.
03 cán bộ giáo viên được Công đoàn
phòng Giáo dục tặng giấy khen.
+ Nhà trường: Trên cơ sở đạt được
nhiều thành tích nên nhà trường được UBND tỉnh Bình Định tặng bằng khen.
+ Công đoàn: Được Liên Đoàn Lao động
thành phố tặng giấy khen.
+ Công tác xã hội hoá giáo dục: Giữa
Ban đại diện cha mẹ học sinh nhà trường và Ban giám hiệu có sự gắn kết. Ban
đại diện cha mẹ học sinh đã huy động phụ huynh tham gia trang bị cơ sở vật chất
cho các lớp như trang trí phòng học, bổ sung hệ thống ánh sáng, quạt, màn, rèm
ở các phòng học đảm bảo đủ ánh sáng vào mùa đông, mát mẻ vào mùa hè.
Xây dựng đội ngũ: Xây dựng nội bộ đoàn
kết, nhất trí, có tinh thần trau dồi chuyên môn nghiệp vụ, có ý thức trách
nhiệm đối với nghề nghiệp.
Đạt được thành tích trên phải trước
tiên phải kể đến sự nổ lực cố gắng của giáo viên; sự phói hợp tốt giữa ba môi
trường đặc biệt là giữa nhà trường, gia đình và sự nổ lực trong công tác quản
lý.
b) Để thực hiện tốt chương trình giáo
dục và kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2008 – 2009, nhà trường luôn
đẩy mạnh công tác chuyên môn, đặc biệt là các đợt hội giảng nhằm nâng cao chất
lượng giáo dục. Mỗi tháng, nhà trường tổ chức Hội giảng từng khối lớp.. Bên
cạnh đó còn tổ chức báo cáo chuyên đề và dạy minh hoạ cho giáo viên toàn trường
tham khảo, học tập, rút kinh nghiệm để nâng cao tay nghề cho giáo viên.
Ngoài ra, nhà trường còn tổ chức tốt
học sinh tham gia các hoạt động tập thể như: Văn nghệ, chào mừng ngày 20/11, đố
vui để học, bóng đã mi ni, thi viết chữ đẹp, tin học, vẽ tranh, Hội khoẻ Phù
Đổng… nhằm giúp cho học sinh phát triển toàn diện về đức, trí, thể, mỹ. Trong
các phong trào nhà trường tổ chức đều được giáo viên chủ nhiệm và học sinh
hưởng ứng mạnh mẽ, đã đạt được kết quả cao ở từng lớp và từng khối lớp.
c) Nhà trường thực hiện đầy đủ
chương trình giáo dục và có kế hoạch thực hiện năm học, tổ chức hiệu quả các
hoạt động dự giờ, thăm lớp, phong trào hội giảng để cải tiến phương pháp dạy
học và tổ chức cho học sinh tham gia học sinh tập thể.
Hàng tháng nhà trường tổ chức họp
Hội đồng giáo viên toàn trường nhằm tổng kết và rà soát công việc đã làm được,
chưa làm được và làm như thế nào để đạt kết quả cao hơn theo kế hoạch nhiệm
vụ năm học đã đề ra. Trong các buổi họp, bộ phận thư ký đều ghi biên bản cụ
thể về việc lấy ý kiến góp ý của các thành viên trong nhà trường nhằm đưa ra
các biện pháp cụ thể, thực tế và khả thi để thực hiện tốt nhiệm vụ năm học,
chương trình giáo dục và các hoạt động giáo dục của trường. Nhờ công việc
rà soát thường xuyên, có kế hoạch cụ thể và sự đóng góp ý kiến xây dựng của
toàn thể hội đồng nên nhiệm vụ năm học và các hoạt động của nhà trường
đều diễn ra tốt đẹp và đạt kết quả cao.
Điểm mạnh:
- Đội ngũ giáo viên có tinh
thần trách nhiệm cao, năng lực và trình độ chuyên môn vững, từ giác trong công
việc nên đã phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Ban giám hiệu nhà trường luôn quan tâm, chỉ đạo sâu sát các hoạt
động.
Điểm yếu:
- Năm học 2007 – 2008 một số chỉ tiêu chưa đạt như thi viết chữ đẹp của
học sinh.
Kế hoạch hoạt động:
- Tập trung thực hiện những nhiệm vụ trong tâm của ngành, của trường đề
ra. Phấn đấu xây dựng trường chuẩn mức độ II. Thực hiện tốt nhiệm vụ năm học
2008 - 2009. Giữ vững danh hiệu trường tiên tiến cấp tỉnh.
Tự đánh giá :
Chỉ số a: Đạt Chỉ
số b: Đạt Chỉ số c:
Đạt
Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
3.2. Tiêu chí 2: Nhà trường xây dựng kế hoạch Phổ cập giáo
dục đúng độ tuổi và triển khai thực hiện hiệu quả.
a) Nhà trường luôn xây dựng kế hoạch
Phổ cập giáo dục theo thời gian sau:
Tháng 8: Bộ phận làm công tác điều tra
kết hợp với tổ dân phố, đến từng hộ dân điều tra những em ở độ tuổi ra lớp,
những em là đối tượng duy trì lớp ABE. Lập danh sách cụ thể.
Tháng 9-10: Tổng hợp các dữ liệu đã
được điều tra, lập danh sách theo từng độ tuổi.
Tháng 11: Nhà trường trường rà soát và
kiểm tra lại danh sách, kiểm tra thực tế ở các hộ dân để bổ sung vào danh sách.
Sau khi đã hoàn chỉnh danh sách phổ
cập giáo dục tiểu học, nhà trường kết hợp với địa phương triển khai công
tác phổ cập giáo dục tiểu học.
Chuẩn bị kiểm tra công nhận phổ cập
giáo dục đúng độ tuổi.
b) PhớI hợp vớI địa phương để thực
hiện hiệu quả phổ cập giáo dục tiểu học ở địa phương.
Nhà trường kết hợp chặt chẽ với địa
phương: Các đoàn thể, khu vực, tổ dân phố…và phốI hợp với trường tiểu học
đóng trên địa bàn vận động đưa hết đối tượng mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu
học ra lớp. Vào tháng 8 hàng năm bộ phận công tác tổ chức điều tra, nắm chắc
danh sách, trình độ văn hoá của từng độ tuổi. Nhờ sự phối hợp của tổ dân phố và
tổ chức tốt ngày toàn dân đưa trẻ đến trường bằng các hình thức cổ động, vận
động đến hộ gia đình có con em trong độ tuổi, tích cực đưa con em đến trường,
tổ chức tốt ngày khai giảng tạo ấn tượng đẹp trong phụ huynh và học sinh.
Kết quả chống mù chữ: 2006 đạt tỉ lệ 99,23%; Năm 2008 đạt tỉ lệ
99,79%
Kết quả phổ cập giáo dục tiểu
học: Năm 2006: đạt tỉ lệ: 98,98%, Năm
2008 đạt tỉ lệ 100%.
Nhìn vào kết quả trên, cho ta thấy
công tác CMC-PCGDTH của nhà trường luôn luôn có sự phốI hợp chặc chẽ giữa các
trường, giữa trường với địa phương nên hiệu quả CMC-PCGDTH mỗi năm một tăng
dần.
c) Mỗi năm học, rà soát các biện pháp
triển khai thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học.
Nhà trường luôn tổ chức rà soát các
biện pháp triển khai thực hiện PCGDTH nhằm nâng cao chất lượng. Theo kế hoạch
đề ra cho từng tháng, bộ phận làm công tác PCGDTH thực hiện đúng theo kế hoạch
và rà soát công việc nào hoàn thành và chưa hoàn thành, tìm ra nguyên nhân để
khắc phục.
Ví dụ; Sau ngày khai giảng 5/9, nhà
trường tiến hành rà soát danh sách vào lớp 1 trong độ tuổi ở tại phường. Từ đó
có biện pháp để vận động con em đến trường đúng độ tuổi.
Điểm mạnh:
- Nhờ làm tốt công tác kiểm tra rà soát và phối hợp nên trong 3 năm liên
tiếp năm 2005-2006, 2006 – 2007, 2007 – 2008 nhà trường đạt chuẩn phổ cập
giảng dạy tiểu học đúng độ tuổi.
Điểm yếu:
- Không có điểm yếu.
Kế hoạch hoạt động:
- Thực hiện đúng theo kế hoạch; phối hợp chặc chẽ giữa nhà trường với
các tổ chức đoàn thể; Tổ chức kiểm tra rà soát.
Tự đánh giá :
Chỉ số a: Đạt Chỉ
số b: Đạt Chỉ số c:
Đạt
Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
3.3. Tiêu chí 3 : Nhà trường
tổ chức có hiệu quả các hoạt động hỗ trợ giáo dục :
a) Có kế hoạch tổ chức các hoạt động hỗ trợ
giáo dục trong năm học.
Nhà trường đã cùng với Liên đội có kế
hoạch tổ chức các hoạt động hỗ trợ giáo dục trong năm học, bao gồm hoạt động
ngoại khoá, hoạt động vui chơi, thể dục thể thao, tham quan du lịch, giao lưu
văn hoá, hoạt động bảo vệ môi trường, lao động công ích và các hoạt động xã hội
khác.
Cụ thể trong những năm học qua Liên đội trường
đã tổ chức nhiều phong trào học tập nhằm tạo khí thế thi đua và nâng cao chất lượng
học tập cho học sinh như : “đôi bạn cùng tiến”, “ tiết học tốt”, “thi đố vui để
học”, “thi vở sạch chữ đẹp” …
Trong
năm học qua học sinh đã tham gia nhiều cuộc thi :
- Thi vẽ tranh cấp thành phố : đạt 1 nhất, 5 giải ba,
3 giải khuyến khích và cấp tỉnh đạt 1 giải nhì, 3 giải ba, 5 giải khuyến khích
- Tham gia hội khoẻ phù đổng
cấp thành phố đạt 2 giải, cấp tỉnh 1 giải
- Tham gia thi viết chữ đẹp
- Tham gia
cuộc thi tin học trẻ không chuyên của Tỉnh đạt giải khuyến khích
Ngoài
ra nhà trường còn mời báo cáo viên tổ chức các buổi nói chuyện về an toàn giao
thông, về ngày thành lập Quân đội 22/12, về căn bệnh thế kỉ HIV …
- Hàng năm nhà
trường có tổ chức các chuyến tham quan du lịch cho giáo viên.
b)
Có kế hoạch phân công và huy động lực lượng giáo viên, nhân viên tham gia các
hoạt đông hỗ trợ giáo dục.
-
Hàng tháng Ban giám hiệu nhà trường có những cuộc họp hội đồng, họp chuyên môn,
họp Đoàn thể để đề ra các kế hoạch thực hiện và phân công cụ thể từng thành
viên có liên quan đến cong việc thực hiện các hoạt động ngoài giờ lên lớp.
Cuộc thi vẽ tranh : Phân công cho giáo viên
phụ trách môn Hoạ
Cuộc thi Tin hoc : Phân công cho giáo viên
phụ trách môn Tin học
Thi hội khoẻ Phù Đổng : Phân công cho giáo
viên dạy thể dục và Tổng phụ trách Đội
c)
Hàng tháng rà soát biên pháp tăng cường các hoạt động hỗ trợ giáo dục :
Qua
mỗi tháng Ban giám hiệu nhà trường có những buổi họp Hội đồng để đánh giá những
mặt tốt và những mặt hạn chế của từng hoạt động đã được phân công cụ thể, rà
soát lại các biện pháp tăng cường hoạt động hỗ trợ giáo dục
Qua
mỗi lần rà soát thì đã khắc phục được những tồn tại. Cụ thể: Qua phong trào thi
viết chữ đẹp năm qua đã dự thi nhưng đạt hiệu quả không cao, nhà trường đã đề
cử ra 2 giáo viên có kinh nghiệm để dạy và rèn cho các em có năng khiếu viết
chữ đẹp từ đầu học kỳ I để bồi dưỡng cho các em chuẩn bị đi thi.
Điểm mạnh :
Nhà trường đã quan tâm và có kế hoạch cụ
thể cho từng phong trào, cuộc thi. Do vậy trường luôn đạt những hiệu quả cao và
có giải trong các cuộc thi do Ngành phát động.
Điểm yếu :
Tuy nhiên cần đầu tư mạnh hơn nữa trong
lĩnh vực thể dục, thể thao để cuộc thi có hiệu quả cao hơn
Kế hoạch hoạt động :
Nên có kế hoạch
phân công cụ thể và sớm hơn nữa để cuộc thi hội khoẻ Phù Đổng đạt hiệu quả cao.
Tự đánh giá :
Chỉ số a: Đạt Chỉ
số b: Đạt Chỉ số c:
Đạt
Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
3.4. Tiêu chí 4: Thời khoá biểu của trường được xây dựng hợp lý và
thực hiện có hiệu quả.
a) Thời khoả biểu được xây dựng theo từng học kỳ, hớp lý theo từng khối
lớp.
Thời khoá biểu đáp ứng được yêu cầu của từng môn học theo quy định của Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
Kế hoạch dạy học của từng giáo viên
thực hiện đúng theo chương trình của Bộ Giáo dục. Hàng tuần , lãnh đạo nhà
trường có kiểm tra tình hình thực hiện chương trình giảng dạy của giáo viên
theo lich báo giảng, có tổ chức sơ kết hàng tháng kịp thời.
b) Thời khoá biểu được Ban giám hiệu
xây dựng phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi từng khối lớp cho tất cả các môn học.
Cụ thể, thời khoá biểu chia theo tuần:
KhốI 1: Tiếng Việt- 10 tiết; Toán- 5
tiết; các môn Tự nhiên Xã hội, Đạo đức, Thể dục, Nhạc, Mỹ thuật, Thủ công, mỗi
môn 1 tiết / tuần.
Buổi học thứ 2: Ngoài ôn tập Toán và
Tiếng Việt, nhà trường còn tổ chức ôn tập các môn Mỹ thuật, Nhạc,Thủ công và
các hoạt động ngoại khoá.
Khối lớp 2: Tiếng Việt- 9 tiết; Toán-
5 tiết; các môn Tự nhiên Xã hội, Đạo đức,,
Nhạc, Mỹ thuật, Thủ công, mỗi môn 1 tiết; Thể dục 2 tiết.
Khối lớp 3: Tiếng Việt- 8 tiết; Toán-
5 tiết; các môn tự nhiên xã hội, đạo đức,,
Nhạc, Mỹ thuật, Thủ công, mỗi môn 1 tiết ; Thể dục, Anh văn, Tin học-
mỗi môn 2 tiết.
Khối lớp 4: Tiếng Việt- 7 tiết; Toán-
5 tiết; các môn Tự nhiên Xã hội, đạo đức,,
Nhạc, Mỹ thuật, Thủ công, Lịch sử, Địa lý- mỗi môn 1 tiết; Thể dục, Anh
văn, Tin học, Khoa học- mỗi môn 2 tiết.
Buổi học thứ 2: Kiến thức buổi sáng
được ôn tập củng cố.
Khối lớp 5: Tiếng Việt- 8 tiết; Toán-
5 tiết; các môn Tự nhiên Xã hội, Đạo đức,,
Nhạc, Mỹ thuật, Thủ công, Lịch sử, Địa lý- mỗi môn 1 tiết; Thể dục, Anh
văn, Tin học, Khoa học- mỗi môn 2 tiết.
Buổi học thứ 2: Kiến thức buổi sáng
được ôn tập củng cố.
c) Sổ kiểm tra đánh giá về công tác
chuyên môn được ghi chép đầy đủ về việc thực hiện dạy học của giáo viên theo
thời khoá biểu đã được xây dựng.
Nhà trường có nhật ký về tình hình
giáo viên thực hiện dạy học theo thời khoá biểu (dạy thay, dạy bù) cho giáo
viên nghỉ có lý do.
Điểm mạnh :
Thời
khoá biểu bố trí rõ ràng, khoa học. buổi học thứ 2 nhằm củng cố kiến thức cho
buổi học chính khoá. Học sinh năm vững được kiến thức, vận dụng và thực hành
nhanh nhẹn. Các tiết học trên lớp được xen kẽ với những tiết học ngoài trời,
tạo cho học sinh phấn khởi trong học tập.
Điểm yếu :
Không có điểm yếu.
Kế hoạch hoạt
động :
Cuối tháng 8 nhà trường đã phân công
giáo viên đứng lớp, bố trí thời khoá biểu. Khối trưởng, bộ phận chuyên môn có
sổ kiểm tra giáo viên thực hiện thời khoá biểu từng đợt, học kỳ, cả năm.
Tự đánh giá :
Chỉ số a: Đạt Chỉ
số b: Đạt Chỉ số c:
Đạt
Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
3.5. Tiêu chí 5: Thông tin liên
quan đến hoạt động giáo dục được cập nhật đầy đủ để phục vụ hiệu quả các
hoạt động giáo dục của giáo viên và nhân viên.
a) Sách giáo khoa của học sinh có đầy đủ ngay từ đầu năm học, mỗi học
sinh có một bộ sách.
Học sinh trong sử dụng đa dạng sách
tham khảo của các nhà xuất bản: giáo dục, Thanh Hoá, Đồng Nai, Thành phố Hồ
Chí Minh…
Sách giáo khoa và sách giảng dạy mỗi
giáo viên được cấp 1 bộ giáo viên sử dụng đa dạng sách tham khảo, tạp chí, báo…
để nghiên cứu phục vụ giảng dạy.
Nhà trường có đầy đủ tài liệu tham
khảo và sách nghiên cứu dành cho giáo viên, có biên pháp khuyến khích giáo viên
sử dụng các tài liệu nêu trên.
b) Nhà trường đã ứng dụng công nghệ
thông tin trong quản lý tài chính, cơ sở vật chất và trang thiết bị.
Về quản lý tài chính, cơ sở vật chất,
và trang thiết bị, nhà trường đã ứng dụng công nghệ thông tin 100%.
80% giáo viên sử dụng máy tính trong
việc soạn giảng.
c) Một số giáo viên, nhân viên đã biết
tìm tòi thông tin trên mạng.
50% giáo viên nhân viên sử dụng thành
thạo Internet.
Điểm mạnh :
100%
giáo viên và học sinh có đầy đủ sách giáo khoa, sử dụng đa dạng sách tham khảo
để nghiên cứu, để học tập.
Điểm yếu :
Một số ít giáo viên sử dụng máy tính
chưa thành thạo.
Kế hoạch hoạt
động :
Thư viện lên danh mục ngay từ đầu năm
học thông báo cụ thể cho giáo viên và học sinh biết để chọn lựa sách phục vụ
cho việc giảng dạy và học tập.
Tự đánh giá :
Chỉ số a: Đạt Chỉ
số b: không đạt Chỉ số c: Không đạt
Tự đánh giá tiêu chí: Không
đạt
3.6. Tiêu chí 6: Mỗi năm học trường có kế hoạch và biện pháp cải
tiến hoạt động dạy và học để nâng cao chất lượng giáo dục.
a) Có kế hoạch cải tiến hoạt động dạy và học:
Hàng năm nhà trường luôn cải tiến về kế hoạch hoạt động chuyên môn,
tổ chức nhiều hoạt động để nâng cao chất lượng dạy và học như: Hội giảng,
thao giảng tổ, tổ chức chuyên đề, thi đồ dùng dạy học, thi sáng kiến kinh
nghiệm.
b) Có biện pháp thực hiện hiệu quả kế hoạch cải tiến dạy và học:
Dựa vào kế hoạch của nhà trường, nhà trường triển khai trong buổi
sinh hoạt chuyên môn đầu năm về kế hoạch hoạt động chuyên môn. Kế hoạch hoạt
động dựa vào chỉ tiêu của ngành, thực tế của nhà trường và tính hiệu quả.
Các hoạt động chuyên môn tập trung để nâng cao chất lượng dạy học, cải tiến
về phương pháp, chú trong đặc biệt các đối tượng học sinh. Làm thế nào để tất
các học sinh đều tham gia vào quá trình dạy học của thầy cô giáo. Mỗi tiết học
phải thể hiện tính thân thiện.
c) Rà soát rút kinh nghiệm các biện pháp cải tiến hoạt động dạy và học.
Các biên pháp cái tiến dạy và học trong nhà trường được tập trung đến
tính hiệu quả. Quá trình tiết dạy tất cả các đối tượng học sinh có thiếp thu
được bài giảng của thầy cô giáo hay không? Trên cơ sở hiệu quả của việc giảng
dạy và học tập tất cả giáo viên trao đổi để tìm ra phương pháp.
Điểm mạnh :
Nhà
trường có chương trình và kế hoạch hoạt động giáo dục cho cả năm từng tháng
và mỗi tuần. Trong giảng dạy tập trung chú ý đến hiệu quả. Cải tiến mạnh mẽ về
phương pháp.
Điểm yếu :
Một số giáo viên chậm đổi mới trong
việc giảng dạy.
Kế hoạch hoạt động :
Hoạt động giảng dạy và học tập thực
hiện đúng theo kế hoạch. Nâng cao hiệu quả của hoạt động chuyên môn và giờ dạy của giáo viên.
Tự đánh giá :
Chỉ số a: Đạt Chỉ
số b: Đạt Chỉ số c:
Đạt
Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
4. Tiêu chuẩn 4: Kết
quả giáo dục
4.1. Tiêu chí 1: Kết quả đánh giá về học lực của học sinh trong
trường ổn định và từng bước được nâng cao.
a) Mỗi học kỳ có số liệu thống kê đầy
đủ về kết quả học tập của từng lớp và toàn trường theo quy định của Bộ Giáo
dục và Đào tạo.
Mỗi học kỳ đều có số liệu thống kê về
kết quả học tập của từng lớp và toàn trường theo quy định (có minh chứng kèm
theo)
b) Tỷ lệ học sinh được đánh giá có học
lực từ trung bình trở lên (đối với các môn đánh giá bằng cho điểm) và hoàn
thành trở lên (đối với các môn đánh giá bằng nhận xét) tối thiểu đạt 90%,
trong đó có 60% học sinh giỏi và học sinh tiên tiến, tỷ lệ bỏ học không quá 1%,
học sinh lưu ban không quá 10%.
Tỷ lệ học sinh được đánh giá có học
lực từ trung bình trở lên của nhà trường luôn đạt trên 90%, trong đó có trên
60% học sinh giỏi và học sinh tiên tiến; Không có học sinh bỏ học; học sinh lưu
ban không quá 1%. (Có minh chứng kèm theo)
c) Có đội tuyển học sinh giỏi của
trường và có học sinh đạt giải kỳ thi học sinh giỏi cấp huyện/ cấp thành phố
trở lên.
Nhà trường có kế hoạch bồi dưỡng học
sinh giỏi từ khối lớp 4 trở lên ngay đầu mỗi năm học. Hiệu quả công tác bồi
dưỡng cao. Trong 3 năm học gần đây, học sinh giỏi từ cấp huyện trở lên đạt: Năm
học 2006 – 2007 có 42 học sinh đạt giải; Năm học 2007 – 2008 có 36 học sinh đạt
giải.
Điểm mạnh :
Nhà
trường có chương trình và kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi dài hạn; có đội ngũ
bồi dưỡng học sinh giỏi có kinh nghiệm, chất lượng và thời gian bồi dưỡng liên
tục, dài hạn.
Điểm
yếu :
Học sinh giỏi đạt số lượng nhiều,
nhưng chưa có nhiều giải cao.
Kế hoạch hoạt động :
Duy trì liên tục công tác bồi dưỡng
học sinh giỏi, chú trọng chất lượng học sinh giỏi.
Tự đánh giá :
Chỉ số a: Đạt Chỉ
số b: Đạt Chỉ số c:
Đạt
Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
4.2. Tiêu chí 2: Kết quả đánh
giá về hạnh kiểm của học sinh trong trường ổn định và từng bước được nâng cao
a) Mỗi học kỳ, có số liệu thống kê đầy đủ về kết quá xếp loại hạnh kiểm
của từng lớp và toàn trường theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Xếp loại hạnh kiểm học sinh theo quy định. Mỗi học kỳ có số liệu thống kê
đầy đủ kết quả xếp loại hạnh kiểm của từng lớp và toàn trường (có minh chưng
kèm theo)
b) Mỗi năm học, có số học sinh nhận xét đầy đủ 4 nhiệm vụ của học sinh
tiểu học đat từ 95% trở lên, trong đó tỉ lệ học sinh có hạnh kiểm khá, tốt đạt
80% trở lên, không có học sinh xếp loại hạnh kiểm yếu.
Học sinh được giáo viên chủ nhiệm và nhà trường rất quan tâm về giáo
dục đạo đức; sự phối hợp chặt chẽ giữa ba môi trường nhà trường, gia đình và
xã hội tốt, đặc biệt cha mẹ học sinh rất quan tâm, vì vậy học sinh nhà trường
thực hiện nhiệm vụ đầy đủ thường đạt tỉ lệ 100%.
c) Hằng năm, có học sinh được cấp trên công nhận đạt các danh hiệu thi
đua liên quan đến hạnh kiểm học sinh.
Mỗi năm có nhiều học sinh đạt danh hiệu cháu ngoan Bác Hồ được Thành Đoàn
Quy Nhơn công nhận. Thành tích của các em do học sinh tập tốt, đạo đức tốt,
hoạt động Đội giỏi …
Điểm mạnh :
100%
học sinh thực hiện đầy đủ 4 nhiệm vụ.
Điểm yếu :
Không có điểm yếu.
Kế hoạch hoạt
động :
Củng cố tốt công tác chủ nhiệm, liên
hệ chặc chẽ với gia đình; tổ chức tốt công tác Đội, Sao. Có sự phối hợp đồng bộ
để giáo dục đạo đức học sinh đạt hiệu quả.
Tự đánh giá :
Chỉ số a: Đạt Chỉ
số b: Đạt Chỉ số c:
Đạt
Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
4.3. Tiêu chí 3
: Kết quả về giáo dục thể chất của học sinh trong trường.
a)
Tất cả học sinh được tuyên truyền đầy đủ và hiệu quả về giáo dục sức khoẻ, đảm
bảo an toàn vệ sinh ăn uống, vệ sinh phòng bệnh, phòng dịch. Trong từng năm học
học sinh đều được nghe nói chuyện dưới cờ về việc bảo đảm vệ sinh ăn uống …
Ngoài ra các giáo viên còn lồng ghép vào các tiết dạy để giáo dục học sinh về
các vấn đề trên.
Năm
học 2008 – 2009 học sinh toàn trường đã được hướng dẫn cách rửa tay và thực
hành rửa tay nhân ngày Thế giới rửa tay (tháng 10 / 2008). Tuyên truyền phòng
chống HIV/AIDS (ngày 8/12/2008). Để bảo đảm an toàn vệ sinh ăn uống cho học
sinh nhà trường đã kí hợp đồng với trung tâm dịch vụ ăn uống KCN Phú Tài nơi
cung cấp thức ăn bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm.
b)
100% học sinh được khám, kiểm tra sức khoẻ định kì và tiêm chủng, phòng bệnh :
Năm học 2007 – 2008 học sinh đươc khám kiểm tra sức khoẻ 2 lần vào đầu năm và
cuối năm. Học sinh khối 1 được tiêm phòng sởi (tháng 12 /2008) học sinh khối 2,
3 tiêm ngừa thương hàn (tháng 3/ 2008)
c)
Tỉ lệ học sinh được đánh giá rèn luyện sức khoẻ từ trung bình trở lên đạt 80%
Điểm mạnh :
Nhà
trường thường xuyên giáo dục học sinh, tổ chức nói chuyện vào đầu mỗi tuần
thông qua giờ chào cờ. Vì trường có tổ chức bán trú nên nhà trường rất quan tâm
đến vệ sinh an toàn thực phẩm cho học sinh. Học sinh được tiêm chủng đúng định
kì. Trường được đội vệ sinh phòng dịch phun thuốc ngừa thuỷ đậu, ngừa dịch sốt
xuất huyết.
Điểm yếu :
Học sinh của trường là đối tượng học
sinh tiểu học còn nhỏ tuổi nên việc tiếp thu và thực hiện còn chưa cao.
Kế hoạch hoạt
động :
Hoạt động theo lịch làm việc của
ngành, của trường cùng với sự phối hợp của các đơn vị lên quan.
Tự đánh giá :
Chỉ số a: Đạt Chỉ
số b: Đạt Chỉ số c:
Đạt
Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
4.4. Tiêu chí 4
: Kết quả về giáo dục các hoạt động ngoài giờ lên lớp trong trường ổn định và
từng bước được nâng cao :
a)
Kế hoạch hàng năm về các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp được thực hiện
đầy đủ và đúng theo kế hoạch.
Trường có kế hoạch hàng năm về các hoạt
động giáo dục ngoài giờ lên lớp : Có phương hướng hoạt động, tổng kết hoạt động
cụ thể rõ ràng. Thực hiện đầy đủ và theo đúng kế hoạch đề ra (hoạt động Đội,
Sao)
b)
Đạt tỉ lệ ít nhất 95% học sinh tham gia các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên
lớp theo kế hoạch của trường trong năm học :
Năm
học 2007 -2008 Học sinh khối lớp 4, 5 tham gia các hoạt động cụ thể như :
-
Thi các chuyên hiệu : An toàn giao thông
(tháng 1/ 2008)
Hữu nghị Quốc Tế (tháng 2/ 2008)
-
Thi nghi thức, Nhà sử học nhỏ tuổi (tháng 3/ 2008), Chăm học (tháng 5/ 2008)
Ngoài
ra còn tổ chức cho học sinh “Đố vui để học” khối 4 (tháng 2/ 2008), khối 5
(tháng 3/ 2008)
Từ
đầu năm trường đã tổ chức cho các học sinh khối 1, 2, 3 sinh hoạt sao với sự hướng
dẫn của các anh chị phụ trách sao khối 4, 5
Số
học sinh khối 4, 5 tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp là 100%
c)
Các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của trường được cấp trên đánh giá cao
có hiệu quả và được khen thưởng.
Hàng
năm, có đoàn kiểm tra công tác Đội về kiểm tra và năm nào liên đội của trường
cũng được công nhận là liên đội xuất sắc cấp tỉnh.
Năm
nào liên đội cũng cử một số đội viên tham gia thi các chuyên hiệu do hội đồng
Đội thành phố tổ chức và đều đạt các giải cao
Năm
học 2007 – 2008 học sinh tham gia Hội khỏe Phù Đổng và đạt 3 giải toàn đoàn
Hàng
năm trường tổ chức cho học sinh tham gia hội diễn văn nghệ chào mừng ngày 20/11
hoặc ngày 26/3…
Năm
2007 – 2008 các hoạt động ngoài giờ lên lớp của trường đạt các kết quả cụ thể
như sau :
-
Viết thư gửi Đại hội Đoàn 115 lá thư,
-
Vẽ tranh cấp thành phố đạt : 1 giải nhất, 5 giải ba
-
Vẽ tranh cấp tỉnh đạt : 1 giải nhì, 3 giả ba
-
Tham gia hội khỏe Phù Đổng cấp thành phố đạt 1 giải nhì, 1 giải ba
-
Tham gia hội khỏe Phù Đổng cấp thỉnh đạt 1 giải khuyến kích
-
Thi tin học trẻ không chuyên cấp thành phố đạt 2 giải khuyến kích
Số
học sinh lớp 1, 2,3 sinh hoạt sao cũng đạt tỉ lệ 100%
Tháng
3 năm 2008 đã tở chức thi sao ngoan và phụ trách sao giỏi. Ngoài ra còn tổ chức
các buổi nghe nói chuyện :
-
Nói chuyện về an toàn giao thông (tháng 10 /2007)
-
Nghe nói chuyện truyền thống kỉ niệm ngày Quân đội nhân dân (22/12) vào tháng
12/ 2007.
-
Nghe nói chuyện truyền thống kỉ niệm ngày thành lập Đảng, ngày thành lập Đoàn
Năm
2008 – 2009 : từ tháng 10/ 2008 trường đã lên kế hoạch hoạt động ngoài giờ lên
lớp và tổ chức cho học sinh họat động theo kế hoạch :
-
Tổ chức cho học sinh tham gia sinh hoạt Đội, Sao từ tháng 10/2008
- Cho học sinh nghe nói chuyện về an toàn
giao thông và kí cam kết thực hiện an toàn giao thông (tháng 10/ 2008)
-
Tuyên truyền phòng chống HIV/AIDS
-
Nói chuyện về ngày truyền thống 22/12
-
Tổ chức cho học sinh khối lớp 5 tham quan Bảo tàng (17/12)
Bước
đầu xây dựng mô hình : “ Trường học thân thiện, học sinh tích cực” đạt hiệu
quả.
Điểm mạnh :
Tổ
chức nhiều hoạt động ngoài giờ, thông qua các hoạt động này đã giáo dục cho học
sinh tính cộng đồng. Tạo sự thân thiện giữa các học sinh và góp phần giáo dục
toàn diện. Hoạt động có kế hoạch, bài bản
Điểm yếu:
Không
có điểm yếu
Kế hoạch hoạt động :
Những
năm học tiếp theo, kế hoạch hoạt động ngoài giờ cần có sớm từ đầu năm học và được
thông báo rộng rãi đến toàn thể giáo viên và học sinh để có sự chủ động trong
công việc.
Tự đánh giá :
Chỉ số a: Đạt Chỉ
số b: Đạt Chỉ số c:
Đạt
Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
5. Tiêu chuẩn 5 : Tài chính và
cơ sở vật chất
5.1. Tiêu chí 1
: Mỗi năm trường sử dụng kinh phí hợp lý, hiệu quả và huy động được các nguồn
kinh phí cho các hoạt động giáo dục
a) Có dự toán
kinh phí rõ ràng và được cấp trên phê duyệt :
Hàng năm kế
toán lập bản dự toán thu chi ngân sách nhà nước vào đầu năm tài chính bản dự
toán kinh phí được sự góp ý và thông qua lãnh đạo nhà trường. Sau khi được ủy
ban nhân dân thành phố phê duyệt, bản dự toán được thông qua Hội đồng liên tịch
nhà trường với sự có mặt của Ban Giám Hiệu, Công Đoàn, Chi bộ, thanh tra trường
học và các khối trưởng ( bản dự toán kinh phí được cấp trên phê duyệt)
b) Sử dụng kinh phí ngân sách theo dự toán
kinh phí được duyệt theo quy định hiện hành :
Sau khi được
lãnh đạo phê duyệt, nhà trường đã sử dụng kinh phí ngân sách và ngoài ngân sách
theo dự toán kinh phí được duyệt theo đúng quy định hiện hành. ( Bảng tổng hợp
sử dụng kinh phí ngân sách trong năm học
Bảng tổng hợp sử dụng kinh phí ngoài ngân sách trong
năm học )
c) Có kế hoạch và huy động được các nguồn
khinh phí có nguồn gốc hợp pháp để tăng cường cơ sở vật chất phục vụ các hoạt
động giáo dục :
Đầu mỗi năm
học, kế toán lập dự toán thu chi các nguồn khinh phí khác để tăng cường cơ sở
vật chất phục vụ các hoạt động giáo dục. Trong năm năm gần đây các nguồn kinh
phí huy động chủ yếu là quỹ hội phí và khuyến học được thu từ sụ đóng góp của
phụ huynh học sinh. ( Kế hoạch huy động các nguồn kinh phí, bảng tổng hợp các
khoản thu chi được các nguồn khinh phí khác)
Điểm
mạnh : Nguồn kinh phí ngân sách, ngoài ngân sách và các nguồn kinh phí huy động
có nguồn gốc hợp pháp đều được trường lập dự toán rõ ràng cấp trên phê duyệt,
sử dụng các nguồn kinh phí hợp lý, có hiệu quả.
Điểm yếu : Trường chưa huy động được các nguồn
kinh phí từ sự hỗ trợ của các cơ quan, doanh nghiệp đóng trên địa bàn điạ
phương
Kế hoạch hoạt động : Cần có kế hoạch hoạt động
tăng cường các nguồn kinh phí huy động từ các cơ quan, doanh nghiệp
Tự đánh giá :
Chỉ số a: Đạt Chỉ
số b: Đạt Chỉ số c:
Đạt
Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
5.2. Tiêu chí 2 : Quản lý
tài chính của trường theo chế độ quy định hiện hành :
a) Có đầy đủ hệ thống văn bản quy định hiện
hành về quản lý tài chính, trong đó có quy chế chi tiêu nội bộ được hội đồng
nhà trường thông qua :
Trường có hệ
thống văn bản quy định hiện hành về quản lý tài chính đầy đủ.
Quy
chế chi tiêu nội bộ được sự góp ý của công Đoàn và Chi Bộ nhà trường. Sau đó được
lãnh đạo thông qua, quy chế chi tiêu được nhà trường công khai trong hội đồng
liên tịch gồm các thành phần Công Đoàn, Chi bộ , Thanh tra và các Khối
trưởng ( Hệ thống văn bản về quản lý tài
chính; Quy chế chi tiêu nội bộ )
b) Lập dự toán thực hiện thu chi, quyết toán
và báo cáo tài chính theo chế độ kế toán, tài chính của Nhà nước :
Đầu năm học, kế toán lập dự toán thu chi, cuối
mỗi học kì trường lập bản quyết toán và báo cáo tài chính theo đúng chế độ kế
toán, tài chính của Nhà nước ( Dự toán tài chính ; Bản quyết toán tài chính
từng năm học ; các bản báo cáo tài chính )
c)
Thực hiện đầy đủ các quy định quản lí, lưu trữ hồ sơ chứng từ :
Trường có đầy đủ hệ thống sổ
sách, chứng từ liên quan đến quản lí tài chính như : Hồ sơ bán trú; Hồ sơ
lương; Hồ sơ tài sản; Hồ sơ quỹ hội và khuyến học, Hồ sơ y tế; Hồ sơ xây dựng
và điều hòa; Hồ sơ quỹ hội; Hồ sơ tổ chức; Hồ sơ hợp đồng lao động, Hồ sơ sơ
kết tổng kết; Hồ sơ thành lập trường và cơ sở vật chất. ( Hệ thống sổ sách
chứng từ liên quan đến quản lí tài chính).
Điểm mạnh :
Trường có đầy đủ hệ thống văn bản quy định về
quản lý tài chính và thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lý, lưu trữ hồ
sơ chứng từ.
Điểm yếu:
Không có điểm yếu.
Kế hoạch hoạt động :
Cần tăng
cường thêm tủ quản lý, lưu trữ Hồ sơ
Tự đánh giá :
Chỉ số a: Đạt Chỉ
số b: Đạt Chỉ số c:
Đạt
Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
5.3. Tiêu chí 3
: Trường thực hiện đầy đủ công khai tài chính và kiểm tra tài chính theo quy
định hiện hành .
a). Công khai tài chính để cán bộ giáo viên,
nhân viên biết và tham gia kiểm tra giám sát.
Cuối mỗi học kì trong buổi sơ kết học kì I và
tổng kết năm học, lãnh đạo nhà trường đều công bố công khai tài chính tới toàn
thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường
Thanh tra trường học cùng với Chi bộ và Ban
chấp hành Công đoàn chịu trách nhiệm giám sát và kiểm tra.
b). Định kì thực hiện công tác kiểm tra tài
chính.
Cuối mỗi học kì kế toán cùng với thủ quỹ và
lãnh đạo nhà trường tự kiểm tra tài chính .
c). Được có quan có thẩm quyền định kì thẩm
tra và phê duyệt quyết toán.
Trong biên bản kiểm tra của phòng Giáo dục
thanh tra toàn diện nhà trường ngày 12/4/2006 đã nhận xét tình hình tài chính
nhà trường như sau:
- Quỹ xây dựng thu chi đúng
qui định tài chính.
- Quỹ hội phí và khuyến học
thu chi đúng mục đích của quỹ có chứng từ thu chi rõ ràng, cập nhật kịp thời.
- Quỹ bán trú : tuân thủ sự thỏa thuận tiến hành ký hợp đồng
với cơ sở nấu ăn. Chứng từ được thiết lập đúng trình tự có cập nhật.
Điểm mạnh :
Thực hiện đầy đủ công tác kiểm tra tài chính
theo quy định hiện hành.
Điểm yếu :
Chưa có biên bản kiểm tra.
Tự đánh giá :
Chỉ số a: Đạt Chỉ
số b: Đạt Chỉ số c:
Đạt
Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
5.4. Tiêu chí 4
: Trường có khuôn viên riêng biệt, cổng trường hàng rào bảo vệ, sân chơi, bãi
tập phù hợp với điều kiện của địa phương, cụ thể.
a).
Đảm bào diện tích mặt bằng xây dựng bình quân tối thiểu là 10 m2 /1
học sinh đối với khu vực nông thôn, miền núi và 6 m2/1 học sinh đối
với khu vực thành phố, thị trấn.
Diện tích mặt bằng xây dựng trường là
1553m2 . Với số học sinh là 352 em thì diện tích mặt bằng bình quân
là 4,2 m2 / 1 học sinh so với chuẩn là 6 m2 /1 học sinh
thì còn thiếu 1,8 m2/ 1 học sinh. Vậy chưa đảm bảo diện tích mặt bằng
bình quân tối thiểu.
b) Có cổng trường, biển trường, hàng rào bảo
vệ ( tường xây hoặc hàng rào cây xanh ) cao tối thiểu 1,5 m đảm bảo an toàn và
thẩm m ĩ :
Trường có một cổng chính và 1 cổng
phụ, có biển trường to chữ rõ đẹp, hàng rào bảo vệ cao 1,5 m, đảm bảo an toàn
và thẩm mĩ
c) Trường có sân chơi, sân tập thể dục và
cây bóng mát, khu đất làm sân chơi, bãi tập không dưới 30% diện tích mặt bằng
của trường
Trường có sân
chơi và cây bóng mát. Sân chơi vuông vức, bằng phẳng, lát gạch xi măng sạch sẽ,
đảm bảo hơn 30 % diện tích mặt bằng của trường.
Điểm mạnh :
Trường có cổng trường, hàng rào bảo vệ kiên cố,
sân trường có thể vừa là sân chơi cho học sinh trong giờ ra chơi, vừa là sân
tập thể dục cho học sinh trong giờ thể dục.
Trường có cây bóng mát cao và đẹp.
Điểm yếu :
Chưa
đảm bảo diện tích mặt bằng bình quân tối thiểu là 6 m2/1 học sinh
đối với trường thành phố, thị xã.
Trường chưa có bãi tập riêng cho học sinh
trong giờ thể dục.
Kế hoạch hoạt động :
Sữa chữa xây
dựng lại các phòng học để đảm bảo an toàn, tạo một không gian rộng để phục vụ
cho các hoạt động của trường.
Thường xuyên cắt sửa, chăm sóc cây bóng mát để tạo môi
trường xanh- sạch- đẹp cho trường.
Tự đánh giá :
Chỉ số a: Không đạt Chỉ
số b: Đạt Chỉ số c: Không đạt
Tự đánh giá tiêu chí: Không
đạt
5.5. Tiêu chí 5 : Có đủ phòng học đảm bảo đúng qui
cách theo quy định tại điều 43 của Điều lệ trường tiểu học; đảm bảo cho học tối
đa 2 ca và từng bước tổ chức cho học sinh trong 2 buổi / ngày; có hệ thống
phòng chức năng và có biện pháp cụ thể về tăng cường cơ sở vật chất và phương
tiện, thiết bị giáo dục.
a) Có đủ phòng học đúng quy cách để học 2
buổi / ngày và đảm bảo 1 học sinh/ 1 chỗ ngồ, kể cả học sinh tàn tật, khuyết
tật.
Trường học có đủ phòng học đúng quy cách để
học 2 buổi/ ngày nhưng các phòng học chưa đúng quy cách. Có một dãy phòng học
xuống cấp nghiêm trọng không đảm bảo an toàn chó học sinh học tập vào mùa mưa
bão; đảm bảo 1 học sinh/ 1 chỗ ngồi, kể cả học sinh tàn tật , khuyết tật.
b) Có phòng làm việc đúng quy cách để học 1
hoặc 2 ca và đảm bảo 1 học sinh/1 chỗ ngồi :
Trường có phòng làm việc cho Hiệu trưởng, Phó
hiệu trưởng, có phòng Hội đồng giáo
viên, phòng Y tế học đường và các phòng chức năng dùng để học các môn : Vi
tính, Anh văn, Âm nhạc, mĩ thuật đúng theo điều lệ của trường tiểu học.
c) Có kế hoạch và thực hiện hiệu quả việc
huy động các nguồn lực nhằm tăng cường cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị
giáo dục.
Trường đã thực hiện huy động các nguồn lực
nhằm tăng cường cơ sở vật chất. Vào đầu năm học 2008 – 2009, trường đã huy động
phụ huynh học sinh sửa chữa cải tạo khu vệ sinh, làm mái che cho khu vệ sinh,
đảm bảo vệ sinh sạch sẽ cho học sinh ở bán trú.
Về phương tiện, thiết bị đã được trang bị
đầy đủ cho các phòng chức năng như phòng Vi tính (20 dàn máy vi tính ); phòng
Anh văn : 1 ti vi, 1 đầu máy, 1 cát sét cũ, 1 tủ đựng đồ dùng; phòng âm nhạc
(13 chiếc đàn ); phòng Mĩ thuật: 40 giá- bảng vẽ.
Đã lên kế hoạch mua thêm đồ dùng dạy học
cho giáo viên phục vụ công tác giảng dạy. Các khối lớp đã họp khối thống nhất
mua các bộ tranh cho các môn Tiếng việt, Khoa học, Địa lí, Lịch sử, Đạo đức…
Mỗi lớp học đã được trang bị đủ 1 bảng chống
lóa, 1 bảng phụ. Tuy nhiên bảng phụ còn hơi lớn và nặng khó cho việc đưa lên,
đưa xuống.
Điểm mạnh :
- Đầy đủ phòng học, trang
thiết bị giáo dục.
- Có
đủ các phòng chức năng.
- Đã
khắc phục khu vệ sinh.
Điểm yếu :
- Dãy phòng
học bên trái (từ cổng nhìn vào ) có 2 tầng, mỗi tầng có 4 phòng học đã xuống
cấp : tường nứt, khi có mưa nước chảy vào phòng gây ảnh hưởng đến việc học của
học sinh.
- Cần có
thêm một số bảng phụ nhỏ, gọn, nhẹ nhàng
cho giáo viên dễ sử dụng.
Kế hoạch hoạt động :
- Phòng giáo
dục và đào tạo Quy Nhơn đã có kế hoạch đập – xây lại dãy phòng học phía Tây – Nam của trường.
- Mua
thêm một số đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giảng dạy.
Tự đánh giá :
Chỉ số a: Không đạt Chỉ
số b: Đạt Chỉ số c:
Đạt
Tự đánh giá tiêu chí: Không
đạt
5.6. Tiêu chí 6
: Thư viện trường có sách báo, tài liệu tham khảo và phòng đọc đáp ứng nhu cầu
học tập, nghiên cứu của giáo viên, nhân viên và học sinh.
a)
Có sách, báo, tài liệu tham khảo, có phòng đọc đối với diện tích tối thiểu là
50 m2 đáp ứng nhu cầu của giáo viên, nhân viên và học sinh.
Thư viện của trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn
được trang bị đầy đủ các lạo sách báo, tài liệu tham khảo. Cụ thể như sau:
Về sách báo, tạp chí có : 5665 quyển
trong đó sách giáo khoa có 344 quyển, sách giáo viên có 516 quyển, sách tham
khảo / học sinh có 4805 quyển.
Bên
cạnh đó thư viện nhà trường còn có phòng đọc đáp ứng được nhu cầu học tập,
nghiên cứu của giáo viên, nhân viên và học sinh. Phòng dùng làm thư viện với
diện tích là 120 m2 trong đó phòng kho là 40 m2, phòng
đọc là 80 m2. Có đầy đủ giá sách, tự trưng bày và tủ mục lục đáp ứng
nhu cầu tìm đọc các loại sách của giáo viên và học sinh như giáo viên các khối
lớp mượn thêm tài liệu tham khảo, sách Toán nâng cao khối lớp 4, 5, sách những
bài văn mẫu khối 4,5… Hoạt động của thư
viện chưa hiệu quả, chưa có kế hoạch tổ chức cho học sinh đọc hàng ngày.
b)
Hàng năm thư viện được bổ sung sách, báo và tài liệu tham khảo.
Hàng
năm thư viện được bổ sung thêm sách, báo và tài liệu tham khảo như sách Tiếng
Việt nâng cao lớp 1, 2, 3 ; sách Toán nâng cao lớp 2, 3 ; hướng dẫn Tập làm văn
lớp 4,5.
c)
Có đủ sổ sách theo quy định đối với thư viện trường học.
Hệ
thống sổ sách thư viện nhà trường đầy đủ, bao gồm : 1 sổ tồng quát, 5 sổ đăng
kí sách giáo khoa, 1sổ đăng kí sách giáo viên, 2 sổ đăng kí CBTK, 2 sổ đăng kí
CBTN, 3 loại sổ sách khác.
Điểm mạnh :
Điểm
mạnh của thư viện trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn là có đầy đủ các loại sách,
báo, tài liệu them khảo, sách đọc thêm cho giáo viên và học sinh với diện tích
phòng học đạt chuẩn phục vụ tốt cho quá trình tìm và đọc thêm các loại sách nhằm
nâng cao chất lượng dạy và học của trường.
Điểm yếu :
Thư viện trường cần được bố trí lại
phòng đọc cho khoa học để phù hợp với lưa tuổi học sinh Tiểu học.
Kế hoạch hoạt động :
Thư viện mở cửa hàng ngày cho học sinh
đọc thêm sách ngoài giờ và phục vụ việc mượn sách của giáo viên.
Có kế hoạch kết hợp với Đội phát động
phong trào trong học sinh góp sách cũ đọc chung.
Tự đánh giá :
Chỉ số a: Không ạt Chỉ
số b: Đạt Chỉ số c:
Đạt
Tự đánh giá tiêu chí: Không
đạt
5.7. Tiêu chí 7:
Trường có đủ thiết bị giáo dục và đồ dùng dạy học; khuyến khích giáo viên tự
làm đồ dùng dạy học dùng dạy học và sử dụng đồ dùng dạy học hiệu quả.
a)
Có đủ thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học và có kho chứa thiết bị đáp ứng các
hoạt động giáo dục trong trường theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo.
Trường
Tiểu học Trần Quốc Tuấn có đủ thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học và có kho chứa
thiết bị đáp ứng các hoạt động giáo dục trong trường theo quy định cả Bộ giáo
dục và Đào tạo như : bộ đồ dùng dạy Toán và Tiếng Việt cho giáo viên khối lớp
1, tranh ảnh phục vụ cho việc dạy học các phân môn : Tập đọc, Tập viết, Tập làm
văn cho các khối lớp 2, 3, 4, 5 … Nhà trường cũng đã bố trí kho chứa thiết bị
hợp lí theo từng khối lớp.
b)
Có văn bản quy định về việc giáo viên sử dụng thiết bị giáo dục trong các giờ
lên lớp.
Nhà
trường có văn bản về việc giáo viên sử dụng thiết bị giáo dục trong các giờ lên
lớp đồng thời cũng có biên bản giám sát việc giáo viên sử dụng thiết bị giáo
dục theo quy định.
c)
Khuyến khích giáo viên tự làm đồ dùng dạy học và thực hiện đầy đủ việc sử dụng
thiết bị giáo dục trong các giờ lên lớp :
Mỗi
năm nhà trường đều lên kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học, khuyến khích giáo
viên tự làm đồ dùng dạy học như : hàng năm trường tổ chức thi làm đồ dùng ở các
khối lớp : Khối lớp 2 có bộ tranh dạy tự nhiên xã hội về các loại động vật sống
trên cạn và dưới nước; Khối lớp 4 có bộ đò dùng dạy toán về các đơn vị đo độ
dài, khối lượng… Ngoài ra mỗi giáo viên còn tự làm đồ dùng dạy học để phục vụ
cho các giờ lên lớp của mình đạt hiệu quả.
Điểm mạnh :
Trường
có thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học đáp ứng được các hoạt động giáo dục trong
trường, đồng thời đội ngũ giáo viên hoạt động tích cực cho nên hàng năm lượng
đồ dùng dạy học tự làm của giáo viên ngày một nhiều phục vụ tốt cho quá trình
lên lớp đạt hiệu quả cao.
Điểm yếu :
Kho
chứa thiết bị của nhà trường bố trí chưa khoa học, hợp lí.
Đồ
dùng dạy học dùng cho phân môn tập đọc ở khối 4, 5 còn hạn chế.
Kế hoạch hoạt động :
Sắp
xếp lại kho chứa thiết bị cho gọn gàng, hợp lí hơn .
Có
kế hoạch mua và làm thêm một số tranh ảnh cho phân môn Tập đọc ở khối 4, 5.
Tự đánh giá :
Chỉ số a: Đạt Chỉ
số b: Đạt Chỉ số c:
Đạt
Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
5.8. Tiêu chí 8
: Khu vệ sinh, nơi để xe và hệ thống nước sạch của trường đáp ứng nhu cầu của
hoạt động giáo dục trong trường bao gồm :
a)
Có khu vệ sinh riêng cho giáo viên và học sinh theo đúng quy cách.
Mặt dù đã được sự quan tâm của Ban giám
hiệu nhà trường nhưng cho đến hiện nay nhà trường vẫn chưa có khu vệ sinh riêng
cho giáo viên và học sinh theo đúng quy cách. Giáo viên vẫn phải sử dụng khu vệ
sinh chung với học sinh. Khu vệ sinh vẫn còn ẩm thấp và số phòng vệ sinh còn
rất ít so với số lượng học sinh.
Ví
dụ : ở cơ sở 1 của trường với 3 khối lớp : lớp 1, lớp 5 và lớp 5 có tổng số học
sinh là 352 học sinh ; Trong hoàn cảnh đa số học sinh đều ăn cơm bán trú tại trường
tức là các em ở lại trường từ sáng đến chiều nhưng chỉ có 3 hố tiêu để các em
đi đại tiện được. Cần phải sửa chữa lại các hố tiêu đã bị hư hỏng để học sinh
sử dụng được.
b) Có nơi để xe cho giáo viên, nhân viên và học
sinh.
Được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo từ năm
học 2005 – 2006 nơi để xe cho giáo viên, nhân viên và học sinh ở cơ sở 1 đã được
sửa chữa vòm mái che giúp cho giáo viên, nhân viên và học sinh có nới để xe
rộng rãi, bảo quản được xe. Tuy nhiên nơi để xe của giáo viên và học sinh ở cơ
sở 2 vẫn còn hẹp, chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng của giáo viên và học sinh.
c) Có hệ thống nước sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng
cho giáo viên, nhân viên và học sinh.
Trường
có hệ thống nước sạch đáp ứng được nhu cầu sử dụng của giáo viên nhân viên và
học sinh. Đặc biệt từ năm học 2005 – 2006 nhà trường đã đưa vào sử dụng hệ
thống sử lí nước uống bằng tia cực tím giúp cho học sinh, giao viên và nhân
viên có nguồn nước uống sạch và an toàn.
Điểm mạnh :
Có hệ thống nước sạch dồi dào và an toàn
phục vụ hiệu quả cho nhu cầu sử dụng của giáo viên, nhân viên và học sinh.
Điểm yếu :
Nhà
vệ sinh cho giáo viên và học sinh chưa đúng quy cách gây bất tiện trong sinh
hoạt hàng ngày của học sinh.
Kế
hoach hoạt động :
Tiếp
tục xin kinh phí của cấp trên để sửa chữa khu vệ sinh được sạch sẽ theo đúng
quy cách.
Tự
đánh giá :
Chỉ số a: Không đạt Chỉ
số b: Đạt Chỉ số c:
Đạt
Tự đánh giá tiêu chí: Không
đạt
5.9. Tiêu chí 9
: Trường có biện pháp duy trì tăng cường hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất
và thiết bị giáo dục hiện có.
a)
Có biện pháp bảo quản hiệu quả cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục.
Nhà
trường luôn có các biện pháp để bảo quản hiệu quả cơ sở vật chất và thiết bị
giáo dục. Trường đã phối hợp với Đội và giáo viên khuyến khích học sinh giữ gìn
bàn ghế, không chạy nhảy cũng như vẽ bậy lên bàn ghế, không làm bẩn tường,
không dùng vật nhọn gây trầy xước bảng lớp… Đầu mỗi năm học nhà trường đều cho
lau chùi, sửa chữa hệ thống đèn chiếu sáng và quạt mát của từng lớp học. Phòng
thư viện của nhà trường có đầy đủ giá để sách cũng như để các thiết bị giáo
dục, phòng thư viện thường xuyên được lau chùi sắp xếp ngăn nắp giúp các thiết
bị được bảo quản tốt.
b)
Có sổ sách theo dõi quá trình sử dụng thiết bị giáo dục, có hồ sở theo dõi mượn
trả thiết bị dạy học của giáo viên và hồ sơ kiểm tra của hiệu trưởng.
Nhà
trường có sổ sách theo dõi quá trình sử dụng thiết bị giáo dục, cũng như hồ sơ
theo dõi mượn, trả thiết bị dạy học của giáo viên và hồ sơ kiểm tra của Hiệu trưởng.
Ví dụ : khi nhận
thiết bị nhân viên thư viện đều ghi cụ thể ngày nhận thiết bị, khi giáo viên mượn
hay trả thiết bị đều được ghi cụ thể vào sổ theo dõi và giáo viên phải kí tên
xác nhận, Hiệu trưởng cũng có hồ sơ kiểm tra riêng của minh.
c)
Có sổ sách và thực hiện việc quản lý tài sản, thiết bị dạy học theo quy định
hiện hành.
Nhà
trường có đầy đủ sổ sách quản lý tài sản, thiết bị dạy học theo quy định hiện
hành và thực hiện tốt việc quản lý tài sản, thiết bị dạy học theo quy định hiện
hành. Đầu mỗi năm học đều cho kiểm kê tài sản, cơ sở vật chất ở từng phòng học.
Hiệu trưởng cùng tổ văn phòng kiểm kê thiết bị dạy học của phòng thư viện.
Điểm mạnh :
Nhà
trường có sổ sách theo dõi quá trình sử dụng thiết bị giáo dục, hồ sơ theo dõi
mượn trả thiết bị dạy học của giáo viên rõ ràng, cũng như việc thực hiện quản
lý tài sản, thiết bị dạy học theo quy định hiện hành tốt.
Kế hoạch hoạt động :
Tiếp
tục phát huy các biện pháp bảo quản hiệu quả cơ sở vật chất và thiết bị dạy
học.
Tăng
cường quản lý hiệu quả tài sản, thiết bị dạy học.
Tự đánh giá :
Chỉ số a: Đạt Chỉ
số b: Đạt Chỉ số c:
Đạt
Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
6. Tiêu chuẩn 6: Nhà
trường gia đình và xã hội.
6.1. Tiêu chí 1: Đảm bảo sự phối
hợp hiệu quả giữa nhà trường trường với Ban đại diện cha mẹ học sinh
để nâng cao chất lượng giáo dục học sinh.
a) Ban địa diện cha mẹ học sinh
của mỗi lớp và của nhà trường được thành lập và hoạt động theo quy
định của Điều lệ trường tiểu học.
- Theo quyết định số
11/2008/QĐ-BGD-ĐT ngày 28/03/2008, hàng năm vào đầu năm học, trong cuộc
họp cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh của từng lớp được
bầu ra với sự tín nhiệm của toàn thể cha mẹ học sinh các lớp. Mối
lớp gồm 5 người gồm 1 trưởng ban, 2 phó ban và 2 uỷ viên.
- Sau đó Ban địa diện cha mẹ học
sinh của nhà trường sẽ được thành lập dựa trên kết quả bầu ban đại
diện cha mẹ học sinh của các lớp.
- Ban đại diện cha mẹ học sinh nhà
trường gồm 10 người- là trưởng ban đại diện cha mẹ học sinh một số
lớp và được bầu chon qua đại hội cha mẹ học sinh.
b) Hàng tháng giáo viên chủ nhiệm
và cha mẹ học sinh trao đổi thông tin đầy đủ về tình hình học tập
đạo đức và các hoạt động khác của từng học sinh.
- Để
kết hợp giáo dục giữa nhà trường và gia đình, mỗi học sinh
đều có sổ liên lạc.
- Thường xuyên gặp gỡ phụ huynh
để giáo dục học sinh cá biệt. Nhờ đó, một số học sinh cá biệt đã
dần dần tiến bộ.
Ở các lớp, giáo viên chủ nhiệm
và Ban đại diện cha mẹ học sinh có kế hoạch biểu dương kịp thời học
sinh có kết quả học tập và rèn kuyện tốt sau mỗi học kỳ.
- Tuyên dương kịp thời những gương Người tốt, việc tốt” trước
lớp, trước học sinh toàn trường trong các buổi chào cờ.
- Nhà trường đã phối
hợp cha mẹ học sinh có kế hoạch giúp đỡ những học sinh yếu kém và
bồi dưỡng học sinh giỏi.
c) Trường có kế hoạch chương trình
sinh hoạt định kỳ với Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường và
từng lớp.
- Trường có kế hoạch sinh hoạt
định kỳ vớI Ban đại diện cha mẹ học sinh của từng lớp; mỗI năm 3
lần: Vào đầu năm học, cuối học kỳ I, cuối năm.
-Sinh hoạt định kỳ của nhà
trường với Ban đại diện cha mẹ học sinh trường mỗi năm 3 lần: Vào đầu
năm học, cuối học kỳ I, cuối năm.
Điểm mạnh:
- Vừa qua, Ban đại diện cha mẹ học sinh nhà trường đã có cuộc
họp nhằm cụ thể hoá Nghị quyết Đại hội cha mẹ học sinh ngày
28/9/2008 về việc sửa chữa hai khu về sinh của 2 cơ sở. Sau gần 2
tháng thi công, nhà trường đã cùng Ban đại diện cha mẹ học sinh nhà
trường nghiệm thu các công trình sửa chữa trên với kinh phí huy động
của phụ huynh.
Điểm yếu:
- Không có điểm yếu.
Kế hoạch hoạt động:
-
Xây dựng kế hoạch hoạt động của Ban đại diện
ngay từ đầu năm học.
-
Cố gắng thực thi kế hoạch của Ban đại diện
đúng thờI gian quy định.
Tự đánh giá :
Chỉ số a: Đạt Chỉ
số b: Đạt Chỉ số c:
Đạt
Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
6.2. Tiêu chí 2: Trường chủ động phối hợp với địa
phương và các tổ chức đoàn thể ở địa phương nhằm huy động các nguồn
lực về tinh thần, vật chất để xây dựng trường và môi trường giáo
dục, không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục.
a) Có kế hoạch phối hợp với cấp
uỷ Đảng, chính quyền và các tổ chức đoàn thể của địa phương để xây
dựng môi trường giáo dục lành mạnh.
Đầu năm học, nhà trường có kế
hoạch cụ thể phối hợp với Đảng uỷ, chính quyền và các tổ chức
đoàn thể địa phương để tổ chức phối hợp các hoạt động giáo dục
nhằm nâng cao chất lượng hoạt động toàn diện trong nhà trường. Kế
hoạch này được triển khai từng tháng, từng học kỳ.
Lãnh đạo Đảng và chính quyền
địa phương cùng với nhà trường trao đổi thông tin qua các cuộc trực
báo. Qua đó nhà trường tiếp thu sự chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng và
chính quyền địa phương, lãnh đạo và chính quyền biết được tình hình
giáo dục của đơn vị để phối hợp chỉ đạo công tác phát triển giáo
dục địa phương ngày càng hiệu quả.
Phối hợp với các đoàn thể địa
phương vận động học sinh ra lớp đầu cấp, học sinh bỏ học trở lại
trường, cùng với Đoàn Thành niên xây dựng kế hoạch giáo dục học sinh
trong và ngoài nhà trường.
Xây dựng kế hoạch phối hợp trong
công tác chống mù chữ phổ câph giáo dục tiểu học đúng độ tuổi.
b) Có các hình thức phối hợp
các tổ chức đoàn thể, cá nhân của địa phương để xây dựng môi trường
giáo dục lành mạnh trong trường và ở địa phương.
- Hằng năm y tế địa phương thường
có các hoạt động quan tâm đến sức khoẻ của học sinh. Cụ thể là nhà
trường phối hợp với y tế phường khám sức khoẻ tổng quát cho học sinh
vào đầu năm học và tiêm ngừa…
- Ngoài ra Liên đội trường còn
nhiều lần giao lưu văn nghệ trong các dịp lễ lớn, thăm bà mẹ Việt Nam
anh hùng ở địa phương.
- Nhà trường hổ trợ vật chất
tinh thần với các lớp tình thương.
- Nhà trường phối hợp với chính quyền địa phương trong việc giữ
gìn An toan giao thông trước cổng trường.
- Các hoạt động chính trị trong
nhà trường đều có mặt Đảng uỷ, chính quyền, mặt trận địa phương đóng
góp, chỉ đạo.
- Các đợt học tập chính trị,
nghị quyết của Đảng bộ tổ chức đầu có sự tham gia của Đảng viên,
giáo viên trong trường theo yêu cầu của Đảng bộ.
c) Phối hợp chặt chẽ với các tổ
chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương nhằm tăng cường các nguồn lực
vật chất để xây dựng cơ sở vật chất trường học.
Nhà trường gần như không nhận
được sự hổ trợ vật chất để xây dựng cơ sở vật chất trường học từ
đoàn thể, chính quyền địa phương. Việc hổ trợ vật chất rất hạn chế
chỉ mang tính chất động viên tinh thần là chính.
Vì nhiều lý do, địa phương không
đủ nguồn lực vật chất để hổ trợ xây dựng cơ sở vật chất của nhà
trường.
Việc xây dựng cơ sở vật chất của
nhà trường hoàn toàn dựa vào nguồn tài chính của ngành hoặc của
phụ huynh học sinh.
Điểm mạnh:
- Có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với cấp uỷ, chính
quyền và các đoàn thể ở địa phương. Hiệu quả phối hợp tốt.
Điểm yếu:
- Chưa huy động nguồn lực vật chất của địa phương để xây dựng cơ
sở vật chất.
Kế hoạch hoạt động:
- Phối hợp tốt với địa phương để bảo đảm sự phối hợp giữa ba
môi trường.
Tự đánh giá :
Chỉ số a: Đạt Chỉ
số b: Đạt Chỉ số c:
Không đạt
Tự đánh giá tiêu chí: Không
đạt
IV. Kết luận:
Trường
tiểu học Trần Quốc Tuấn là đơn vị có truyền thống trong giáo dục toàn diện
học sinh, chất lượng học tập của học sinh luôn luôn đạt kết quả cao, đặt biệt
là chất lượng học sinh giỏi mũi nhọn; Đội ngũ giáo viên có kinh nghiệm tận
tuỵ với nghề nghiệp; Có sự quan tâm đặc biệt của cha mẹ học sinh. Nhiều năm
liên tục trường đạt danh hiệu là trường tiên tiến cấp tỉnh. Tuy nhiên khi đối
chiếu với bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường tiểu học, qua tự đánh
giá, tập thể giáo viên trong nhà trường nhận thấy vẫn còn nhiều tồn tại,
thiếu sót, ở một số tiêu chuẩn và tiêu chí, cần có quá trình phấn đấu liên tục,
trong thời gian dài thì mới có thể đạt được.
Sau
quá trình tự đánh giá, tập thể giáo viên đã thấy được mặt mạnh mặt yếu, những
thiếu sót tồn tại ở mỗi tiêu chí mà nhà trường đang gặp, trong thời gian tới,
nhà trường sẽ có kế hoạch phấn đấu đạt được tiêu chuẩn chất lượng của trường
tiểu học.
Đây
là lần đầu trong quá trình tự đánh giá, chắc chắn sẽ có nhiều sai sót cần có
thời gian nghiên cứu, hoàn chỉnh trong lần đánh giá lại về sau.
Bảng 1 THÔNG
TIN CHUNG CỦA NHÀ TRƯỜNG
Tên
trường (theo quyết định thành lập):
trường tiểu học Trần Quốc Tuấn
Tên
trước đây: Trường Thực Nghiệm
GDPT Quy Nhơn.
Cơ
quan chủ quản: Phòng Giáo dục- Đào tạo thành phố Quy
Nhơn.
|
Tỉnh
|
Bình Định
|
Tên Hiệu
trưởng
|
Phạm Ngọc
Thạch
|
|
Thành phố
|
Quy Nhơn
|
Điện
thoạitrường
|
056.3821407
|
|
Phường
|
Trần Hưng
Đạo
|
Fax:
|
|
|
Đạt chuẩn
Quốc gia
|
Đạt chuẩn
Quốc gia mức độ 1
|
|
|
|
Năm thành
lập trường
|
Năm 1990
|
Số điểm
trường
|
02
|
|
Công lập
|
Thuộc vùng đặc biệt khó khăn
|
|
Bán công
|
Trường liên kết với nước ngoài
|
|
Dân lập
|
Có học sinh khuyết tật
|
|
Tư thục
|
Có học sinh bán trú
|
|
Loai hình khác (đề nghị ghi rõ)
|
Có học sinh
nội trú
|
1.
Điểm trường (nếu có)
|
Số
TT
|
Tên điểm
trường
|
Địa chỉ
|
Diện
tích
|
Khoảng
cách
|
Tổng số
học sinh
|
Tổng số
lớp
|
Tên cán
bộ giáo viên phụ trách
|
|
1
|
Điểm chính
|
96
Trần Cao Vân
|
1482m2
|
|
352
|
10 lớp
|
Phạm Ngọc Thạch
|
|
2
|
Điểm lẻ
|
259 Bạch Đằng
|
861m2
|
100m
|
358
|
10 Lớp
|
Hồng Thị Hồng Tâm
|
2. Thông tin chung
về lớp học và học sinh
|
Loại học
sinh
|
Tổng số
|
Chia ra
|
|
Lớp 1
|
Lớp 2
|
Lớp 3
|
Lớp 4
|
Lớp 5
|
|
Tổng số học sinh
|
710
|
106
|
178
|
180
|
144
|
102
|
|
- Học sinh nữ
|
351
|
55
|
92
|
81
|
75
|
48
|
|
- Học sinh người dân tộc thiểu số
|
3
|
1
|
4
|
3
|
|
|
|
- Học sinh nữ người dân tộc thiểu số
|
2
|
|
1
|
3
|
|
|
|
Số học sinh mới tuyển
|
106
|
106
|
14
|
7
|
3
|
|
|
-Số học sinh đã học lớp mẫu giáo
|
106
|
106
|
|
|
|
|
|
- Học sinh nữ
|
55
|
55
|
6
|
3
|
2
|
|
|
- Học sinh người dân tộc thiểu số
|
3
|
|
|
|
|
|
|
- Học sinh nữ người dân tộc thiểu số
|
2
|
|
|
|
|
|
|
Số học sinh lưu ban năm học
trước
|
01
|
|
01
|
|
|
|
|
- Học sinh nữ
|
|
|
01
|
|
|
|
|
- Học sinh người dân tộc thiểu số
|
|
|
|
|
|
|
|
- Học sinh nữ người dân tộc thiểu số
|
|
|
|
|
|
|
|
Số học sinh chuyển đến trong hè:
|
24
|
|
14
|
7
|
3
|
|
|
Só học sinh chuyển đi trong hè:
|
10
|
|
2
|
3
|
5
|
|
|
Số học sinh bỏ̉ học trong hè:
|
|
|
|
|
|
|
|
- Học sinh nữ
|
|
|
|
|
|
|
|
- Học sinh người dân tộc thiểu số
|
|
|
|
|
|
|
|
- Học sinh nữ người dân tộc thiểu số
|
|
|
|
|
|
|
|
Nguyên nhân bỏ̉ học
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hoàn cảnh khó khăn
|
|
|
|
|
|
|
|
- Học lực yếu, kém:
|
|
|
|
|
|
|
|
- Xa trường đi lai khó khăn:
|
|
|
|
|
|
|
|
- Nguyên nhân khác:
|
|
|
|
|
|
|
|
Só học sinh là̀ đội viên
|
246
|
|
|
|
144
|
102
|
|
Số học sinh thuộc diện chính
sách(*)
|
|
|
|
|
|
|
|
- Con liệt sĩ:
|
|
|
|
|
|
|
|
- Con thương binh, bệnh binh:
|
2
|
|
|
2
|
|
|
|
- Hộ nghèo:
|
|
|
|
|
|
|
|
- Học sinh mồ côi cha hoặc mẹ:
|
4
|
2
|
1
|
|
1
|
1
|
|
- Học sinh mồ cội cả cha,mẹ:
|
1
|
1
|
|
|
|
|
|
- Diện chính sách khác:
|
|
|
|
|
|
|
|
Số học sinh học tin học
|
426
|
|
|
180
|
144
|
102
|
|
Số học sinh học tiếng dân tộc
thiểu số
|
|
|
|
|
|
|
|
Số học sinh học ngoại ngữ̃
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tiếng Anh:
|
426
|
|
|
180
|
144
|
102
|
|
- Tiếng Pháp
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tiếng Trung:
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tiếng Nga:
|
|
|
|
|
|
|
|
- Ngoại ngữ khác:
|
|
|
|
|
|
|
|
Số học sinh theo học lớp đặc biệt
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số học sinh lớp ghép:
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số học sinh lớp bán trú:
|
665
|
99
|
130
|
99
|
174
|
166
|
|
- Số học sinh bán trú dân nuôi:
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số học sinh khuyết tật hoà nhập
|
1
|
|
1
|
|
|
|
|
Số buổi của lớp học/ tuần
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số lớp học 5 buổi/tuần
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số lơp học 6 buổi đến 9/tuần
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số lớp học 2 buổi/ ngày
|
20
|
3
|
5
|
5
|
4
|
3
|
(*)
Con liệt sĩ, thương binh, bệnh binh; học sinh nhiễm chất độc da cam, hộ
nghèo
|
Các
chỉ số
|
Năm học
2004-2005
|
Năm học
2005-2006
|
Năm học
2006-2007
|
Năm học
2007-2008
|
Năm học
2008-2009
|
|
Sĩ số bình quân học sinh trên lớp
|
36,12
|
36,17
|
36,08
|
35,52
|
35,5
|
|
Tỷ lệ học sinh trên giáo viên :
|
28,21
|
27,12
|
27,6
|
27,6
|
26,2
|
|
Tỷ lệ bỏ học, nghỉ học
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
Tỷ lệ học sinh có kết quả học tập trung
bình và dưới trung bình
|
4,6
|
2,3
|
15,1
|
5,9
|
|
|
Tỷ lệ học sinh có kết quả học tập dướI trung bình
|
0
|
0
|
0,5
|
0,4
|
|
|
Tỷ lệ học sinh có kết quả học tập trung bình
|
4,55
|
2,3
|
14,6
|
5,5
|
|
|
Tỷ lệ học sinh có kết quả học tập khá
|
30,4
|
21,85
|
35,6
|
19,0
|
|
|
Tỷ lệ học sinh có kết quả học tập giỏI và
xuất sắc
|
65,05
|
75,9
|
49,3
|
75,1
|
|
|
Số lượng học sinh đạt giải trong các kỳ
thi học sinh giỏi
|
32
|
31
|
42
|
36
|
|
3. Thông tin về nhân
sự
|
Nhân sự
|
Tổng số
|
Trong đó
nữ
|
Chia theo chế độ lao động
|
Trong
tổng số
|
|
|
Biên chế
|
Hợp đồng
|
Thính giảng
|
Dân
tộc
thiểu
số
|
Nữ
DT
thiểu
số
|
|
|
Tổng
số
|
Nữ
|
Tổng
số
|
Nữ
|
Tổng
số
|
Nữ
|
|
|
|
|
Tổng số cán bộ, giáo viên
nhân viên
|
32
|
27
|
31
|
27
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
Số Đảng viên:
|
10
|
|
10
|
7
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Đảng viên là giáo viên :
|
8
|
6
|
8
|
6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Đảng viên là cán bộ quản lý:
|
2
|
1
|
2
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Đảng viên là nhân viên:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số giáo viên chia theo
chuẩn đào tạo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Trên chuẩn:
|
25
|
22
|
25
|
22
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Đạt chuẩn:
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Chưa đạt chuẩn:
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số giáo viên dạy theo môn
học
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Thể dục:
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Âm Nhạc:
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tin học:
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tiếng dân tộc thiểu số:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tiếng Anh:
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tiếng Pháp:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tiếng Nga:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tiếng Trung:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Ngoại ngữ khác:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Còn lại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số giáo viên chuyên trách Đội:
|
1
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cán bộ quản lý:
|
2
|
1
|
2
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hiệu trưởng:
|
1
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Phó Hiệu trưởng:
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân viên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Văn phòng (văn thư, lế toán, thủ quỹ, y tế):
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Thư viện:
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Thiết bị dạy học:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Bảo vệ:
|
1
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Nhân viên khác:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tuổi trung bình của giáo viên cơ hữu:
|
|
|
|
Các chỉ số
|
Năm học
2004-2005
|
Năm học
2005-2006
|
Năm học
2006-2007
|
Năm học
2007-2008
|
Năm học
2008-2009
|
|
|
Số giáo viên chưa đạt chuẩn đào tạo:
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
|
Số giáo viên đạt chuẩn đào tạo:
|
32
|
32
|
30
|
27
|
26
|
|
|
Số giáo viên trên chuẩn đào tạo :
|
28
|
28
|
27
|
25
|
25
|
|
|
Số giáo viên đạt giáo viên giỏi cấp huyện, quận, thị xã, thành phố
|
02
|
01
|
02
|
01
|
|
|
|
Số giáo viên đạt giáo viên giỏi cấp tỉnh, thành phố thuộc Trung
ương:
|
01
|
|
|
|
|
|
|
Số giáo viên đạt giáo viên giỏi cấp Quốc gia:
|
01
|
|
|
|
|
|
|
Số lượng bài báo giáo viên đăng trong các tạp chí trong và ngoài
nước
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
|
|
Số sáng kiến kinh nghiệm của cán bộ, giáo viên được cấp có thẩm
quyền nghiệm thu
|
02
|
01
|
02
|
01
|
|
|
|
Số lượng sách tham khảo mà cán bộ, giáo viên viết được các nhà
xuất bản ấn hành:
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
|
|
Số bằng phát minh, sáng chế được cấp (ghi rõ nơi cấp, thời gan
cấp, người được cấp:
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Danh sách cán
bộ quản lý :
|
Các bộ phận
|
Họ và tên
|
Chúc vụ, chức danh, danh
hiệu nhà giáo. học vị, học hàm
|
Điện thoạI
Email
|
|
Hiệu trưởng hoặc chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Hiệu trưởng
|
Phạm Ngọc Thạch
|
Hiệu trưởng
|
0905924014
|
|
Phó Hiệu trưởng (liệt kê từng người)
|
Hồ Thị Hồng Tâm
|
Phó Hiệu trưởng
|
0935513148
|
|
Các tổ chức Đảng, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh , Tổng
phụ trách Đội, Công đoàn….(liệt kê)
|
Phạm Ngọc Thạch
Mai Văn Thống
TrầnHùng Phương
Tô Kim Hoa
|
Bí thư chi bộ
Phó Bí thư chi bộ
Tổng phụ trách Đội
Chủ tịch Công đoàn
|
0905924014
0983402322
0935900607
0563820366
|
|
….
|
|
|
|
II. Cơ sở vật chất, thư viện, tài
chính
1. Cơ sở vật chất,
thư viện
|
Các chỉ số
|
Năm học
2004-2005
|
Năm học
2005-2006
|
Năm học
2006-2007
|
Năm học
2007-2008
|
Năm học
2008-2009
|
|
Tổng diện tích đất sử dụng của trường (tính bằng m2)
|
2513
|
2513
|
2513
|
2513
|
2513
|
|
- Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
- Khối phòng học:
|
1056
|
1056
|
1056
|
1056
|
1056
|
|
- Khối phòng phục vụ học tập:
|
|
|
|
|
|
|
+ Phòng giáo dục rèn luyện thể chất hoặc nhà đa năng:
|
|
|
|
|
|
|
+ Phòng giáo dục nghệ thuật:
|
129
|
129
|
129
|
129
|
129
|
|
+ Thư viện:
|
70
|
70
|
70
|
70
|
70
|
|
+ Phòng thiết bị giáo dục:
|
|
|
|
|
|
|
+ Phòng truyền thống và hoạt động Đội:
|
70
|
70
|
70
|
70
|
70
|
|
+ Phòng hổ trợ giáo dục học sinh tàn tật hoà nhập:
|
|
|
|
|
|
|
Khối phòng hành chính quản trị
|
|
|
|
|
|
|
- Phòng Hiệu trưởng:
|
24
|
24
|
24
|
24
|
24
|
|
- Phòng Phó Hiệu trưởng:
|
24
|
24
|
24
|
24
|
24
|
|
- Phòng giáo viên:
|
48
|
48
|
48
|
48
|
48
|
|
- Văn phòng:
|
48
|
48
|
48
|
48
|
48
|
|
- Phòng y tế học đường:
|
44
|
44
|
44
|
44
|
44
|
|
- Kho:
|
|
|
|
|
|
|
- Phòng thường trực, bảo vệ ở gần cổng trường:
|
|
|
|
|
|
|
- Khu nhà ăn, nhà nghỉ đảm bảo điều kiện sức khoẻ học sinh bán trú
(nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
- Khu đất làm sân chơi, sân tập:
|
873
|
873
|
873
|
873
|
873
|
|
- Khu vệ sinh cho cán bộ, giáo viên, nhân viên:
|
16
|
16
|
16
|
16
|
16
|
|
- Khu vệ sinh học sinh:
|
36
|
36
|
36
|
36
|
36
|
|
- Khu để xe học sinh:
|
|
|
|
|
|
|
- Khu để xe giáo viên và nhân viên:
|
75
|
75
|
75
|
75
|
75
|
|
- Các hạng mục (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số đầu sách trong thư viện của nhà trường (cuốn):
|
3457
|
3689
|
5665
|
5677
|
5677
|
|
Tổng số máy tính của trường:
|
21
|
21
|
23
|
23
|
24
|
|
- Dùng cho hệ thống văn phòng
|
1
|
1
|
3
|
3
|
4
|
|
- Dùng cho học sinh học tập
|
20
|
20
|
20
|
20
|
20
|
2. Tổng kinh phí
từ các nguồn thu của trường trong 5 năm gần đây
|
Các chỉ số
|
Năm học
2004-2005
|
Năm học
2005-2006
|
Năm học
2006-2007
|
Năm học
2007-2008
|
Năm học
2008-2009
|
|
Tổng kinh phí được cấp từ ngân sách Nhà nước
|
300.000.000
|
|
|
|
1.275.372.192
|
|
Tổng kinh phí được cấp (đối với trường ngoài công lập)
|
|
|
|
|
|
|
Tổng kinh phí huy động được từ các tổ chức xã hội, doanh nghiệp,
cá nhân…
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|