Kế hoạch tuyển sinh năm học 2012-2013

SỞ GD & ĐT BẮC KẠN

TRƯỜNG PTDT NỘI TRÚ

HUYỆN BA BỂ

Số: /KH-DTNT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Ba Bể, ngày 14 tháng 5 năm 2012

KẾ HOẠCH TUYỂN SINH

VÀO LỚP 6 TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ HUYỆN BA BỂ

NĂM HỌC 2012-2013

Căn cứ Quyết định số 49/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú;

Căn cứ Thông tư­ số 06/TT-BGDĐT ngày 31/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung Điều 10 và Điều 13 của Quy chế tổ chức và hoạt động của trư­ờng phổ thông dân tộc nội trú ban hành kèm theo Quyết định số 49/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25/8/2008 của Bộ tr­ưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Quyết định số 12/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05/4/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh Trung học phổ thông;

Căn cứ Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trư­ờng trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;

Căn cứ Thông tư số 32/2009/TT-BGDĐT ngày 27/10/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định đánh giá và xếp loại học sinh tiểu học;

Căn cứ Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo;

Căn cứ Quyết định số 636/QĐ-UBND ngày 03 tháng 5 năm 2012 của UBND tỉnh Bắc Kạn phê duyệt chỉ tiêu số lớp, số học sinh và chỉ tiêu tuyển sinh vào các trường phổ thông dân tộc nội trú năm học 2012-2013;

Căn cứ vào Kế hoạch số, kế hoạch tuyển sinh vào lớp 6 các trường PTDT nội trú huyện của Sở GD &ĐT Bắc Kạn.

Trường PTDT Nội Trú Ba Bể xây dựng kế hoạch tuyển sinh vào lớp 6 của trường năm học 2012-2013 như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH:

1. Thanh niên, thiếu niên là con em dân tộc thiểu số, con em gia đình các dân tộc định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các xã thuộc các huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

2. Trường PTDTNT được phép tuyển sinh không quá 5% trong tổng số học sinh được tuyển là con em dân tộc Kinh định cư lâu dài ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn khăn và các xã thuộc các huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

3. Do chỉ tiêu tuyển sinh có hạn nên những tr­­ường hợp thuộc đối t­­ượng tuyển sinh nhưng đã có anh, chị em ruột đ­­ược học tại các trư­­­ờng PTDT nội trú, được cử tuyển vào các tr­­­ường: Hữu nghị T78 (Bổ túc Văn hoá Hữu nghị), Hữu nghị 80, Phổ thông vùng cao Việt Bắc; hệ THPT dân tộc nội trú tr­­ường Đại học Lâm nghiệp hoặc đ­ược cử tuyển vào các tr­­ường ĐH, CĐ, TCCN, Văn hoá I Bộ Công an, Thiếu sinh quân, ... thì không thuộc đối tượng tuyển sinh

II. CHỈ TIÊU TUYỂN SINH, ĐỊA BÀN TUYỂN SINH:

TT

Tên xã

Chỉ tiêu vào tr­ường PTDT Nội Trú huyện Ba Bể

Ghi chú

Số l­ượng

Chia ra từng dân tộc

1

Bành Trạch

2

1 Dao; 1 Nùng

2

Cao Th­ượng

2

1 Mông, 1 Dao

3

Cao Trĩ

1

1 Tày

4

Chu Hư­ơng

2

1 Dao, 1 Tày

5

Địa Linh

3

1 Dao; 2 Tày

6

Đồng Phúc

2

1 Dao; 1Mông

7

Hà Hiệu

2

1 Dao, 1 tày

8

Hoàng Trĩ

2

1 Dao; 1 Tày

9

Khang Ninh

3

1 Mông, 1 Dao; 1 Tày;

10

Mỹ Phư­ơng

3

1Dao; 2 Tày

11

Nam Mẫu

2

1 Mông, 1Tày

12

Phúc Lộc

3

1 Mông, 1 Dao; 1 Tày

13

Quảng Khê

2

1 Dao; 1 Tày

14

Th­ượng Giáo

3

1 Dao; 1 Nùng; 1 Tày

15

TT Chợ Rã

0

0

16

Yến D­ương

3

1 Dao, 1 Tày; 1 Kinh

Tổng

35

Nếu chuyển đổi chỉ tiêu dân tộc thì UBND xã phải có tờ trình gửi cho trường.

III. ĐIỀU KIỆN VÀ HỒ SƠ DỰ TUYỂN:

1. Điều kiện dự tuyển:

1.1. Tuổi của học sinh vào học lớp 6 là 11 tuổi.

Đối với những học sinh được học vượt lớp hoặc học sinh vào cấp tiểu học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định thì tuổi vào lớp 6 được giảm hoặc tăng căn cứ vào tuổi của năm hoàn thành chương trình Tiểu học (năm học 2011-2012).

Học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn có thể vào cấp học ở tuổi cao hơn 3 tuổi so với tuổi quy định.

1.2. Đã hoàn thành chương trình Tiểu học. Xếp loại giáo dục ở lớp 5 từ Trung bình trở lên.

(Theo Thông tư số 32/2009/TT-BGDĐT ngày 27/10/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định đánh giá và xếp loại học sinh tiểu học).

1.3. Có đủ sức khoẻ để học tập và công tác lâu dài.

1.4. Có hộ khẩu thường trú của bản thân và gia đình ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thuộc huyện Ba Bể theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ từ 5 năm trở lên tính đến thời điểm nộp hồ sơ tuyển sinh (tháng 6/2012).

2. Hồ sơ dự tuyển: Mỗi gia đình chỉ được nộp 01 hồ sơ dự tuyển vào trường PTDT nội trú gồm:

2.1. Đơn xin dự tuyển (theo mẫu của Sở GD&ĐT), có xác nhận của UBND cấp xã.

2.2. Học bạ Tiểu học (bản chứng thực), nếu trúng tuyển phải nộp học bạ bản chính.

2.3. Bản sao giấy khai sinh hợp lệ.

2.4. Sơ yếu lý lịch (theo mẫu của Sở GD&ĐT), có xác nhận của UBND cấp xã.

2.5. Phiếu khám sức khoẻ do bệnh viện cấp huyện trở lên cấp trong tháng 5, 6 năm 2012.

2.6. Sổ hộ khẩu (bản chứng thực).

2.7. Giấy chứng nhận có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn do UBND cấp xã cấp nếu quá tuổi (đối với học sinh dân tộc Kinh quá từ 1 đến 3 tuổi).

2.8. Các loại giấy chứng nhận hưởng các chế độ ưu tiên, khuyến khích (nếu có) do cơ quan có thẩm quyền cấp.

2.9. Nộp 02 ảnh cỡ 3 x 4 chụp năm 2012 phía sau ảnh ghi rõ họ và tên, ngày, tháng, năm sinh.

2.10. Hai phong bì thư có dán tem và ghi rõ địa chỉ liên lạc của học sinh.

Tất cả các loại hồ sơ nêu trên đựng trong một túi hồ sơ theo quy định của Sở GD&ĐT.

* Chú ý: Tất cả học sinh đúng đối tượng, đủ điều kiện, có nhu cầu vào học tại trường PTDTNT Ba Bể đều được làm hồ sơ dự tuyển.

IV. THỜI GIAN ĐỊA ĐIỂM MUA VÀ NỘP HỒ SƠ.

- Thời gian mua và nộp hồ sơ: Từ ngày 04/6/2012đến ngày 25/6/2012. Trong quá trình làm hồ sơ và dự tuyển vào trường PTDTNT, các học sinh vẫn được dự tuyển tại các trường THCS thuộc địa phương.

- Địa điểm mua và nộp hồ sơ: Học sinh mua và nộp hồ sơ tại trường PTDT Nội Trú Huyện Ba Bể. (TK 2 - TT Chợ Rã - Ba Bể- Bắc Kạn)

V. PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH: (Xét tuyển)

1. Chính sách ­ưu tiên, khuyến khích:

Thực hiện theo Điều 4 của Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 12/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05/4/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.1. Chính sách ­ưu tiên:

a. Cộng 3 điểm cho một trong các đối t­ượng: con liệt sĩ; con th­ương binh, bệnh binh có tỷ lệ mất sức lao động từ 81% trở lên; con những ng­ười đ­ược hư­ởng chế độ như­ thư­ơng binh, bệnh binh có tỷ lệ mất sức lao động từ 81% trở lên;

b. Cộng 2 điểm cho một trong các đối tư­ợng:

- Con Anh hùng lực l­ượng vũ trang, con Anh hùng lao động, con Bà mẹ Việt Nam anh hùng; con thư­ơng binh, bệnh binh và con của ngư­ời đ­ược h­ưởng chế độ như­ thư­ơng binh, bệnh binh có tỷ lệ mất sức lao động d­ưới 81%;

- Người dân tộc thiểu số đang sinh sống, học tập tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;

c. Cộng 1 điểm cho người học đang sinh sống, học tập ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

1.2. Chính sách khuyến khích cho các đối tượng đạt giải cá nhân trong các kỳ thi ở năm học lớp 5 như sau:

a. Cộng 2 điểm cho học sinh đạt giải trong các kỳ thi do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức; thi giữa các nước trong khu vực và thi quốc tế; đạt giải nhất trong các kỳ thi, Hội thi văn nghệ, thể thao do sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các ngành cấp tỉnh tổ chức;

b. Cộng 1,5 điểm cho học sinh đạt giải nhì (huy chương bạc) trong các kỳ thi, Hội thi văn nghệ, thể thao do sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các ngành cấp tỉnh tổ chức;

c. Cộng 1 điểm cho học sinh đạt giải ba (huy chương đồng) trong các kỳ thi, Hội thi văn nghệ, thể thao do sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các ngành cấp tỉnh tổ chức;

Điểm cộng thêm cho các đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích tối đa không quá 4 điểm.

2. Điểm xét tuyển:

Là tổng điểm học lực môn cả năm (HLM.N) ở lớp 5 của các môn: Tiếng Việt, Toán, Khoa học, Lịch sử và Địa lý và điểm cộng thêm cho đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích.

3. Nguyên tắc xét tuyển:

Căn cứ chỉ tiêu được giao và điểm xét tuyển, tiến hành xét tuyển từ điểm cao xuống thấp cho đến đủ chỉ tiêu.

- Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng mà có nhiều học sinh điểm xét tuyển bằng nhau thì lấy tổng điểm HLM.N lớp 5 của môn Toán và Tiếng Việt để xếp từ cao xuống thấp; nếu vẫn có trường hợp bằng điểm nhau thì phân biệt bằng tổng điểm HLM.N của môn Toán và Tiếng Việt của năm học lớp 4, lớp 3.

Trường hợp nếu tuyển không đủ chỉ tiêu sẽ đề nghị UBND tỉnh mở rộng vùng tuyển sinh trên cơ sở đề nghị của UBND huyện (chỉ thực hiện sau khi Sở GD&ĐT đã xét duyệt).

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Công tác tham mưu

1.1 Tham mưu với UBND Huyện

- Tham mưu với UBND huyện để UBND chỉ đạo các xã xác nhận lý lịch, đơn xin học của học sinh đăng ký dự tuyển.

- Tham mưu với Ban tuyển sinh huyện để phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh (số lượng, thành phần dân tộc) theo từng xã trong huyện.

1.2 Tham mưu các xã trên địa bàn huyện Ba Bể

- Niêm yết công khai kế hoạch tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh tại đơn vị.

- Thông báo kế hoạch tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh trên Đài Phát thanh và qua phương tiện truyền thông của xã.

- Xác nhận lý lịch, đơn xin học của học sinh đăng ký dự tuyển.

1.3. Tham mưu Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo:

Tham mưu để xây dựng kế hoạch, chỉ tiêu tuyển sinh, thông báo kế hoạch tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh tới các trường Tiểu học, PTCS và chỉ đạo các trường phổ biến kế hoạch này tới tất cả các em học sinh lớp 5, tạo điều kiện để học sinh có đủ hồ sơ đăng ký dự tuyển.

2. Trường PTDTNT Ba Bể:

- Triển khai kế hoạch tuyển sinh năm học 2012-2013.

- Niêm yết công khai kế hoạch và chỉ tiêu tuyển sinh tại trường.

- Lập danh sách Hội đồng tuyển sinh của nhà trường trình Sở GD&ĐT ra Quyết định trước ngày 20/6/2012. Thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng tuyển sinh thực hiện theo Điều 11 của Quy chế tuyển sinh THCS và tuyển sinh THPT hiện hành.

- Hướng dẫn lập hồ sơ đăng ký dự tuyển.

- Thu nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký dự tuyển của học sinh trên địa bàn huyện nơi trường đóng theo qui định;

- Lập danh sách học sinh đăng ký dự tuyển (09 bản theo mẫu gửi kèm), tổ chức xét tuyển theo chỉ tiêu được giao, lập biên bản xét tuyển, danh sách học sinh đề nghị tuyển (09 bản theo mẫu gửi kèm) và nộp cùng toàn bộ hồ sơ học sinh khi đến xét duyệt tại Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Kạn. Biên bản xét tuyển, danh sách học sinh đề nghị tuyển phải có đủ họ tên và chữ ký của tất cả các thành viên Hội đồng tuyển sinh.

- Tổ chức xét duyệt trước ngày 04/7/2012.

- Cử thành phần tham gia xét duyệt tại Sở GD&ĐT: Gồm 03 ngư­ời (chủ tịch, phó chủ tịch, thư ký Hội đồng tuyển sinh).

- Niêm yết danh sách học sinh trúng tuyển tại trường và thông báo kết quả trúng tuyển đến từng học sinh.

- Lưu trữ túi hồ sơ của học sinh trúng tuyển cho đến khi học sinh tốt nghiệp THCS.

3. Lịch duyệt tại Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Kạn như­ sau:

Sáng: Ngày 09/7/2012

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề gì vướng mắc đề nghị liên hệ với trường PTDT Nội Trú Ba Bể (Điện thoại: 3876027; 0977.529.900)

Nơi nhận:                                      T/M.BAN TUYỂN SINH

- UBND Huyện (BC);                              Hiệu trưởng

- UBND các xã;

- Trường TH trong toàn huyện;

- Website nhà trường;

- Gửi mail cho các trường;

- L­­ưu: VT                                          . Nguyễn Xuân Huyên

XEM NHIỀU NHẤT
Địa chỉ : Tiểu khu 2 Thị trấn Chợ Rã – huyện Ba Bể - tỉnh Bắc Kạn
Mọi chi tiết xin liên hệ : Điện thoại : 02813.876.027 - Fax : 02813.876.027